| điệu | (ĐẠO) dt. X. Đạo: Điệu ố điệu. |
| điệu | dt. Dáng-bộ, cử-chỉ: Nét buồn như cúc điệu gầy như mai (K) // tt. Kiêu-hãnh: Nghèo mà điệu quá // bt. Cung nhịp: Điệu đàn, chơi điệu, đúng điệu, phải điệu, thằng nầy điệu lắm mà! // Giải đi: Điệu nó lên quan. |
| điệu | I. dt. 1. Cung cách, đặc điểm đi đứng nói năng của con người: điệu đi dáng đứng o điệu nói. 2. Vẻ dáng, cách thức riêng: Mỗi người một điệu cảm, một cách nghĩ riêng. 3. Từng kiểu, từng cách múa hát: múa một điệu o hát theo điệu trống quân. II. dt. Tỏ ra duyên dáng, kiểu cách: ăn nói rất điệu o làm điệu làm bộ. |
| điệu | I. đgt. Đưa đi bằng cách cưỡng bức: điệu kẻ gian lên đồn công an. II. Nh. Điều: điệu hổ li sơn (tng.). |
| điệu | Thương xót: truy điệu. |
| điệu | dt 1. Dáng vẻ: Nét buồn như cúc điệu gầy như mai (K) 2. Tính chất trầm bổng của một bản nhạc: Điệu du dương của bản nhạc 3. Bài hát, bản nhạc, kiểu múa: Điệu hát chèo, Điệu hành văn; Điệu múa sạp. |
| điệu | dt Vạch ngang ở dưới lỗ đáo trong cuộc đánh đáo: Đồng cái bật xuống dưới điệu rồi. |
| điệu | tt Nói người làm dáng để tỏ ra là đẹp, là có duyên: Cô ấy điệu lắm. |
| điệu | đgt Lôi đi; Bắt buộc phải đi: Điệu tên ăn cắp về đồn công an. |
| điệu | dt. 1. Dáng bộ: Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai (Ng.Du). 2. Cung nhịp, khúc hát; Điệu thương xuân khóc ả sương-khuê (Ng.gia.Thiều) Điệu ngã sang bài Mạnh-lệ-Quân (X.Diệu) ải vân ván điệu tỳ-bà (H.Tự) |
| điệu | dt. Dẫn, đem đi, lôi đi: Điệu về bót. Đảng-công một ngựa điệu đoàn viện-binh (Nh.đ.Mai) |
| điệu | d. 1. Dáng bộ: Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai (K). 2. Cung nhịp: Càng gay gắt điệu càng tê tái lòng (K). 3. Bài hát, bài nhạc, cách múa theo một kiểu, một nhịp nào: Điệu hát chèo. |
| điệu | t. Làm dáng như thật sự mình có vẻ đẹp, đáng yêu (thtục): Cô ta điệu lắm. |
| điệu | d. Vạch ngang ở dưới lỗ đáo, nếu đồng cái bật xuống dưới vạch là mất đi. |
| điệu | đg. 1. Bắt đi, lôi đi, lôi đến: Điệu tên lưu manh về đồn công an. 2. Dời đi (cũ): Rày vâng thăng điệu lai kinh (Nhđm). |
| điệu | Bắt đi, lôi đi, đem đi: Điệu tên cướp lên quan; Con dao vừa để đây, ai đã điệu đi đâu rồi? Văn-liệu: Trông vào đã thấy tơi-bời điệu ra (Nh-đ-m). Đảng-công một ngựa điệu đoàn viện-binh (Nh-đ-m). Phạm tù đã thấy lôi-thôi điệu về (Nh-đ-m). |
| điệu | Cái vạch làm mực trong cuộc đánh đáo lỗ. |
| điệu | I. 1. Dáng bộ: Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai (K). Văn-liệu: Điệu thương xuân khóc ả sương-khuê (C-o). ải vân oán điệu tỳ-bà (H-T). 2. Cung nhịp: Càng gay-gắt điệu, càng tê-tái lòng (K). II. Dời đi: Rày vâng thăng điệu lai kinh (Nh-đ-m). |
| Không bao giờ nàng được chồng vuốt ve , âu yếm và tỏ tình thương mến bằng những câu nói tình tứ , những dđiệubộ dịu dàng đáng yêu !... Cũng vì thế mà thường thường nàng mơ ước được như con chó sồm của cậu phán. |
| Mấy ngón tay thon để xoãi ra và khẽ lên xuống theo điệu thở. |
| Người bồi chạy ra : Trương lấy điệu bộ một tay chơi đã thạo , nét mặt cau có , hất hàm hỏi ngươi bồi : Gọi cho tôi bất cứ người nào. |
| Tìm khắp nơi không có bạn quen , chàng ra tiệm khiêu vũ nhảy vài điệu , vì thấy nhiều chàng thấy mệt. |
| Chàng để ý lời diễn nhiều hơn là điệu hát. |
| Chàng còn như trông thấy rõ trước mắt bàn tay của cô đào yểu điệu tìm chỗ chích , rồi mũi dao cắm xuống , làm phọt lên một ít thuốc phiện đỏ sẫm như máu đào. |
* Từ tham khảo:
- điệu đà
- đòng đong theo nạ, quạ theo gà con
- đòng đòng
- đòng đòng
- đòng đưa
- đòng xa