| lịch sử | dt. Việc xảy ra và được ghi-chép lại cho một người, một nước, một đời vua, v.v...: Lịch-sử danh-nhơn; Lịch-sử Việt-nam, lịch-sử nhà Lê... // tt. Trọng-đại, quan-hệ cho một đời người, cho một nước hay cho toàn-thể nhơn-loại: Lời nói lịch-sử, khúc-quanh lịch-sử, ngày lịch-sử // tt. Có tánh-cách lịch-sử, dựa vào lịch-sử mà tán rộng ra: Lịch-sử tiểu-thuyết. |
| lịch sử | - I. dt. 1. Quá trình ra đời, phát triển đã qua hay cho đến tiêu vong: lịch sử thế giới lịch sử dân tộc lịch sử kiến trúc. 2. Môn khoa học nghiên cứu quá trình phát triển của xã hội loài người, hay của quốc gia, dân tộc: học lịch sử biên soạn sách lịch sử. II. tt. Có ý nghĩa, tính chất quan trọng trong lịch sử: bước ngoặt lịch sử nhân vật lịch sử. |
| lịch sử | I. dt. Quá trình ra đời, phát triển đã qua hay cho đến tiêu vong: lịch sử thế giới o lịch sử dân tộc o lịch sử kiến trúc. 2. Môn khoa học nghiên cứu quá trình phát triển của xã hội loài người, hay của quốc gia, dân tộc: học lịch sử o biên soạn sách lịch sử. II. tt. Có ý nghĩa, tính chất quan trọng trong lịch sử: bước ngoặt lịch sử o nhân vật lịch sử. |
| lịch sử | dt (H. sử: sách chép việc đã qua) Quá trình phát sinh và phát triển của một dân tộc, một nước, một địa phương, một cơ sở, một con người: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân tộc ta (HCM). tt Thuộc về lịch sử; Do lịch sử tạo nên: Chiến thắng Điện-biên phủ là một chiến thắng lịch sử. |
| lịch sử | dt. Thường dùng trổng, có nghĩa là những chuyện ghi-chép các việc đã trải qua của một dân-tộc, của nhân-loại: Nên học lịch-sử, căn-cứ trên lịch-sử. Nghĩa rộng dùng để chỉ những điều nên ghi nhớ đã trải qua dính liếu với một người nào, một sự gì v.v...: Lịch-sử vua Lê, lịch-sử văn-học, lịch-sử chiếc xe hơi. Lịch-sử văn-học. Lịch-sử phong-tục. Lịch-sử của một phát-minh. |
| lịch sử | .- I. d. 1. Sự ghi chép những biến đổi, nguyên nhân phát sinh và phát triển các hiện tượng kinh tế, chính trị, văn hoá, tức các hiện tượng của đấu tranh giai cấp. 2. Toàn thể quá trình chuyển biến từ khi phát sinh, hoặc trong một thời gian nhất định: Lịch sử văn học Việt-nam; Lịch sử vật lý học hiện đại. 3. Các thế hệ qua các thời đại: Lịch sử sẽ lên án mãi mãi cuộc chiến tranh bẩn thỉu mà đế quốc Mỹ tiến hành trên đất nước Việt-nam. II. t. Nói việc trọng yếu xảy ra, có liên quan đến thời thế: Chiến thắng Điện-biên là một chiến thắng lịch sử. Quan điểm lịch sử. Cách xem xét, phán đoán các sự kiện xảy ra trong xã hội loài người gắn liền với hoàn cảnh lịch sử của chúng. |
| lịch sử | Sử chép việc một người hay một đời: Lịch-sử đức Trần Hưng-đạo. Lịch-sử triều Lê. |
Rồi chàng lại bắt đầu kể chuyện cho Vượng nghe : ... Thế là tôi rớt về địa dư và lịch sử , mặc dầu anh em đã gọi tôi là " Huy địa dư ". |
| Chỉ còn địa dư và lịch sử , tôi để lại sau cùng. |
| lịch sử những người nhà quê thật là giản dị , mà tư tưởng họ thật là thẳng thắn và gần những sự xảy ra hằng ngày quá. |
| Nhà sư dẫn đường , kể cho ba người nghe lịch sử ngôi chùa dựng từ đời chúa Trịnh. |
| Sự nhạy bén trước thực tế và hiểu biết tường tận đường đi , trạm dịch , bến đò , khí hậu , sản vật ở mọi nơi khắp phủ Qui Nhơn đã khiến cho đội nghĩa quân này mau chóng trở thành nòng cốt của lực lượng , đa số về sau trở thành những nhân vật quan trọng của phong trào khởi nghĩa , làm nên một giai đoạn lịch sử hào hứng tuy phức tạp. |
Nhạc mời ông xuống đây làm gì ? Để làm trò cười cho bọn thầy cúng và bọn vô lại lao nhao thường xuyên bao quanh Nhạc , bọn xem ông như rác rến dập dềnh của một thứ đạo đức khô cằn , lỗi thời đến đáng ghét ? Để chứng minh cho ông giáo thấy sự lẩm cẩm của ông , vì ông cứ nằng nặc đòi phải phò hoàng tôn Dương thì mới giữ được sự tiếp nối và chuyển tiếp cần thiết của lịch sử ? Hoặc để trên Tây Sơn thượng người ta có cơ hội tước hết quyền hành của ông , dồn trách nhiệm coi sóc Tây Sơn thượng cho một tay chân ngoan ngoãn ? Dù nghĩ thế nào , ông giáo vẫn thấy vị đắng cay nơi đầu lưỡi. |
* Từ tham khảo:
- lịch thiệp
- lịch triều
- lịch trình
- lịch xịch
- liếc
- liếc