| diện | dt. Mặt, cái mặt: Bạch-diện thư-sanh, nhân-diện thú-tâm // Ngoài mặt, trước mặt, thay mặt: Cuộc-diện, đại-diện, khiếm-diện // đt. (R) Làm đẹp bề ngoài: Chưng-diện. |
| diện | - 1 dt. Phạm vi biểu hiện; Phạm vi hoạt động: Diện tiếp xúc; Diện đấu tranh; Diện thăng thưởng. - 2 đgt, tt. Nói ăn mặc đẹp đẽ để làm dáng: Anh đi đâu mà diện thế?. |
| diện | I. dt. Mặt, phạm vi tồn tại, thể hiện của sự vật: diện quốc tế o bình diện o chính diện o cục diện o đa diện o phản diện o phiến diện o phương diện o trực diện. 2. Phạm vi bao gồm những đối tượng cùng chịu một tác động:diện ưu tiên o diện được khen. II. Mặt của sự vật hay động vật: diện mạo o nhị diện o tam diện o tứ diện. III. 1. Mặt của người: địa diện o sắc diện o xuất đầu lộ diện. 2. Mặt người, chỉ từng cá nhân: đại diện o đối diện o hiện diện o hội diện o khiếm diện o trình diện. 3. Mặt người, biểu trưng cho danh dự, phẩm giá: sĩ diện o thể diện. 4. Bề mặt của vật thể: diện tích o thiết diện o tiếp diện o tiết diện o trắc diện. |
| diện | I. đgt. Ăn mặc, trang phục bằng những thứ đẹp đẽ, sang trọng để làm tăng vẻ đẹp bề ngoài: diện quần áo đắt tiền o diện toàn đồ xịn. II. tt. Có vẻ dáng đẹp đẽ, sang trọng: Anh ta mặc bộ com lê rất diện. |
| diện | dt Phạm vi biểu hiện; Phạm vi hoạt động: Diện tiếp xúc; Diện đấu tranh; Diện thăng thưởng. |
| diện | đgt, tt Nói ăn mặc đẹp đẽ để làm dáng: Anh đi đâu mà diện thế?. |
| diện | dt. Khoe đẹp, làm dáng: Diện áo quần mới. Ăn diện: ngb. chơi bời. Diện quá sức. |
| diện | dt. Mặt, bề ngoài mặt một phía: Hãnh diện, tứ diện. Bạch diện thư sanh. // Bạch diện thư sanh, ngb. Con nít, học trò. |
| diện | 1 t. Ăn mặc đẹp để làm dáng (thtục): Đi đâu mà diện thế?. |
| diện | 2 d. Phạm vi: Hạn chế diện đấu tranh. |
| diện | Làm bộ làm dáng: Diện quần áo đi chơi phố. |
| diện | Mặt, bề ngoài mặt. |
| Bà đi tìm cơi trầu , chìa vôi , rồi ngồi đối diện với khách têm trầu. |
| Người mà bà vẫn hãnh diện gọi bằng mấy tiếng rất thân mật " cậu phán nhà tôi " chính là con rể bà. |
| Cậu hãnh ddiệnvới mọi người , và cậu vẫn bực tức vì hai tiếng " cậu phán " đã ăn sâu vào óc mọi người và không ai nghĩ đến gọi cậu bằng những tiếng " quan thanh tra ". |
Bà Tuân hãnh ddiệnngồi xếp chân bằng tròn chiếm gần hết một góc sập , chung quanh bà ngổn ngang nào khăn mùi soa , ống nhổ , hộp trầu con riêng của bà. |
Mợ phán như muốn chứng tỏ cho mẹ biết rằng mình không khờ dại gì , lấy vẻ kiêu căng , giọng hãnh ddiện: Từ ngày về đến nay , bảo sao phải y như một phép. |
| Trong toa hạng nhì , riêng tôi ngồi đối diện với Trạch một người bạn cũ , tình cờ gặp vì đi cùng trong một chuyến xe. |
* Từ tham khảo:
- diện bích
- diện cấu
- diện du phong
- diện đàm
- diện đinh
- diện đính