| đi hát | đgt. Đi ăn cướp: bây giờ có chính quyền cách mạng rồi, không đi hát nữa. |
| Chàng cảm động nghĩ đến những cái vụng trộm khác , trốn vợ đi hát mở từng chai sâm banh , và lấy làm lạ rằng những lúc đó sao không áy náy bằng khi ăn có hai xu đậu đen chấm muối vừng rang mặn. |
| Chương cho rằng chàng mới bắt đầu nghiện Tuyết , nghĩa là nghiện cái thú nhục dục cũng như một vài anh em nghiện thuốc phiện , nghiện đi hát. |
| Biết đâu Văn lại không thác ra câu chuyện đặt tiệc mừng để lôi Minh đi hát xướng. |
Để quên , chàng theo anh em đi chơi , đi nhảy , đi hát. |
| Hình như đã lâu không được đi hát , nên hắn có vẻ tha thiết và sung sướng đến đáng ghét. |
| Anh cháu bỏ nhà đi hát rong. |
* Từ tham khảo:
- đi học thầy đánh, đi gánh đau vai
- đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ
- đi không lướt ngọn cỏ
- đi không về rồi
- đi-la
- đi lại