| đi | đt. Bước tới để thâu đường đất: Tập đi, mới biết đi, đi chậm, đi nhanh; Đi đâu mà vội mà vàng, Mà vấp phải đá mà quàng phải dây (CD) // Từ nơi nầy sang nơi khác: Đi đây đi đó; Anh đi em ở lại nhà, Hai vai gánh vác mẹ già con thơ (CD) // Từ nhà ra với mục-đích định trước: Đi chợ, đi học, đi làm, đi tiêu; Đi đâu mà chẳng thấy về, Hay là quần tía dựa kề áo nâu (CD) // Dùng phương-tiện chở-chuyên để tới chỗ: Đi xe, đi tàu, đi máy-bay // Chết: Bà đi hồi một giờ khuya, đi êm // Dời con cờ qua nước khác: Đi xe chiếu tướng // Tặng, cúng: Đi một tấm hoành, đi một trăm đồng // Mang, xỏ trong chân, che trên đầu: Đi giày, đi guốc, đi dù; Rửa chân đi hán đi hài, Rửa chân đi đất cũng hoài rửa chân (CD) // Mang theo bán: Đi đồ lậu, đi á-phiện, đi hột xoàn // trt. Tiếng giục thi-hành: Ăn đi, chạy đi, nói đi; Nín đi chị kể chuyện Kiều em nghe (CD). |
| đi | - I. đgt. 1. Di chuyển từ chỗ này đến chỗ khác bằng những bước chân: Trẻ tập đi đi từng bước một đi bách bộ. 2. Di chuyển đến chỗ khác bằng các phương tiện: đi tàu hỏa đi máy bay đi ô tô. 3. Di chuyển đến chỗ khác, nơi khác để làm việc gì đó: đi ngủ đi học đi biển đi chợ. 4. (Phương tiện vận tải) di chuyển trên bề mặt: ô tô đi nhanh hơn tàu hỏa xe đi chậm quá. 5. Dùng biểu thị hướng, quá trình hoạt động để dẫn đến sự thay đổi xa vị trí cũ hoặc xóa bỏ dấu vết, làm giảm trạng thái cũ: chạy đi nhìn đi chỗ khác xóa đi dấu vết cũ cắt đi chỗ thừa Người gầy đi ngày một kém đi Nỗi buồn dịu đi. 6. Hoạt động theo một hướng nào: vấn đề cần đi sâu Công việc đi vào nề nếp đi vào con đường trộm cắp Hội nghị đi đến nhất trí. 7. Chuyển vị trí quân cờ, quân bài (khi đánh cờ, đánh bài): đi con tốt. 8. Biểu diễn động tác võ thuật: đi bài quyền. 9. Đem đến tặng, biếu: đi tết. 10. Phù hợp với nhau: Ghế không đi với bàn màu quần không đi với màu áo. 11. Nh. ỉa: đau bụng đi lỏng đi ra máu. II. pht. Từ biểu thị mệnh lệnh, thúc giục khuyên răn: im đi nói đi. III. trt. Từ biểu thị ý nhấn mạnh với mục đích khẳng định điều nói ra: Ai lại đi làm như vậy rõ quá đi rồi còn cãi làm gì cứ cho là thế đi thì đã sao vị chi là đi năm người. |
| đi | I. đgt. 1. Di chuyển từ chỗ này đến chỗ khác bằng những bước chân: Trẻ tập đi o đi từng bước một o đi bách bộ. 2. Di chuyển đến chỗ khác bằng các phương tiện: đi tàu hoả o đi máy bay o đi ô tô. 3. Di chuyển đến chỗ khác, nơi khác để làm việc gì đó: đi ngủ o đi học o đi biển o đi chơi 4. (Phương tiện vận tải) di chuyển trên bề mặt: Ô tô đi nhanh hơn tàu hoả o xe đi chậm quá. 5. Dùng biểu thị hướng, quá trình hoạt động để dẫn đến sự thay đổi xa vị trí cũ hoặc xoá bỏ dấu vết, làm giảm trạng thái cũ: chạy đi o nhìn đi chỗ khác o xoá đi dấu vết cũ o cất đi chỗ thừa o Người gầy đi o ngày một kém đi o Nỗi buồn dịu đi. 6. Hoạt động theo một hướng nào: vấn đề cần đi sâu o Công việc đi vào nề nếp o đi vào con đường trộm cắp o Hội nghị đi đến nhất trí. 7. Chuyển vị trí quân cờ, quân bài (khi đánh cờ, đánh bài): đi con tốt. 8. Biểu diễn động tác võ thuật: đi bài quyền. 9. Đem đến tặng, biếu: đi tết. 10. Phù hợp với nhau: Ghế không đi với bàn o màu quần không đi với màu áo. 11. Nh. ỉa: đau bụng đi lỏng o đi ra máu. II. pht. Từ biểu thị mệnh lệnh, thúc giục khuyên răn: im đi o nói đi. III. trt. Từ biểu thị ý nhấn mạnh với mục đích khẳng định điều nói ra: Ai lại đi làm như vậy o rõ quá đi rồi còn cãi làm gì o cứ cho là thế đi thì đã sao o vị chi là đi năm người. |
| đi | đgt 1. Tự di chuyển bằng chân mình theo một tốc độ bình thường: Chân đi chưa vững; Ngựa đi bước một 2. Di chuyển bằng một phương tiện giao thông: Đi xe đạp; Đi tàu; Đi máy bay 3. Di chuyển đến một nơi nào: Đi Nam-định; Tàu đi Vinh 4. Đến một nơi để làm gì: Đi làm; Đi học; Đi ngủ 5. Thải chất bã trong cơ thể ra: Đi ngoài; Đi giải 6. Nhận một nhiệm vụ ở xa: Đi bộ đội; Đi sứ 7. Bị giam ở ngoài nơi thường ở: Đi tù; Đi đày 8. Bỏ nhà theo một tôn giáo: Đi tu 9. Theo một tôn giáo: Đi đạo 0. Mang vào chân, tay: Đi giày; Đi găng 1. Chuyên làm một nghề: Đi buôn; Đi dạy học 2. Chuyển con cờ từ điểm này sang điểm khác: Đi con mã 3. Nhằm mục đích: Làm thế chẳng đi đến kết quả gì 4. Từ trần: Cụ tôi mới đi đêm qua 5. Chơi; Hát: Đi một bài quyền; Đi bài tẩu mã. trgt 1. Từ biểu thị một quá trình đang giảm, đang mất đi: Dạo này anh đã gầy đi; Đế giày đã mòn đi 2. Từ biểu thị mức độ cao: Vui quá đi; Mê tít đi. trt Từ đệm ở cuối câu để biểu thị hoặc sự thúc giục hoặc sự mất hết, hoặc sự thách thức: Em ăn đi; Cứ lờ đi; Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi (K); Nhịn đi chẳng được, bực mình lắm thôi (Trê Cóc); Anh thử đánh tôi đi. |
| đi | đt. 1. Dời bước: Đi xa, về gần. Đi sớm về khuya. Đi một ngày đàng học một sàng khôn (T.ng) // Đi chợ. Đi học. Đi xa. Đi ngoại quốc. Đi ra. Đi về. Đi khỏi. 2. Dùng cách gì để dời từ chỗ nầy qua chỗ kia : Đi xe, đi máy bay, đi bộ. // Đi cán. Đi máy bay. Đi tàu. Đi xe. Đi bộ. 3. Thoả-mãn các điều trong thân thể: Đi ỉa, đi đái. Anh đi sông chưa? Chưa đi. // Đi đái. Đi ỉa, đi ngoài, đi sông, đi đồng, đi đại-tiện, đi cầu. Đi tả, đi lị, đi chảy, đau bụng ỉa chảy. 4. Tiếng dùng sau câu để sai khiến việc gì: Ăn đi, ngủ đi. 5. Chuyên làm việc gì: Đi buôn đi bán. Đi tu. // Đi buôn, đi bán. Đi tu. Đi ở. Đi làm. Đi thi. |
| đi | I. đg. 1. Chuyển dời mình theo một tốc độ bình thường, không một thời điểm nào không có chân chạm đất; nói người chuyển dời mình bằng những bước liên tiếp, không bước nào cả hai chân cùng nhấc khỏi mặt đất. 2. Dùng một phương tiện giao thông để chuyển dời mình: Đi xe; Đi tàu biển; đi máy bay. 3. Dẫn tới: Đường đi Hải Phòng; Tàu đi Vinh. 4. Đến một nơi để làm công việc hằng ngày hay thường làm: Bảy giờ sáng đi học. 5. Đến một nơi để làm một việc trong một thời gian dài: Đi thi. 6. Đến một nơi để thải phân và nước tiểu; thải các chất ấy: Đi đại tiện; Đi táo; Đi ỉa chảy. 7. Nhận ở xa nhà một nhiệm vụ: Đi bộ đội; Đi đại sứ. 8. Bị giam giữ ở xa nhà, xa địa phương mình: Đi biệt xứ; Đi tù. 9. Sống ở xa nhà theo qui định của một tôn giáo; theo một tôn giáo: Đi tu; Đi đạo Tin lành. 10. Chuyển quân cờ: Đi con xe. 11. Mang vào chân hoặc vào tay, để che: Đi giày; Đi bít tất tay. 12. Chuyên làm một nghề, một việc: Đi buôn; Đi dạy học từ ba năm nay. 13. Theo dõi, nghiên cứu, nhằm một mục đích: Đi sâu đi sát; Làm găng thế để đi đến đâu? 14. Chết, tắt nghỉ: Cụ tôi đi đêm hôm qua rồi. II. ph. Từ đứng sau một động từ, biểu thị một quá trình đang giảm, đang mất dần: Gầy đi; Mòn đi. III. Từ đệm ở cuối câu để biểu thị: 1. Ý thúc giục: Ăn đi. 2. Ý thách thức: Đánh đi. |
| đi | 1. Dời bước; dùng cách gì làm cho ở chỗ này dời ra chỗ khác: Chân đi; đi xe; đi tầu. Văn-liệu: Đi binh, về hộ. Đi xa, về gần. Đi sớm, về khuya. Đi đêm, về hôm. Đi ngang, về tắt. Đi đêm mãi, có ngày gặp ma. Đi mười bước xa, còn hơn đi ba bước lội. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Đi buôn nói ngay, không tày đi cày nói dối. Có đi có lại, mới toại lòng nhau. Đi buôn gặp nạn hồng-thuỷ, Làm đĩ gặp năm mất mùa. Đi lạy quan, về van dân. Đi bể nhớ phương, đi đường nhớ lối. Cò duyên kẻ đón người đưa, Hết duyên đi sớm về trưa mặc lòng. Đi đâu mà vội mà vàng, Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây. Rửa chân đi hán đi hài, Rửa chân đi đất chớ hoài rửa chân. Đi cho biết đó biết đây, ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn (C-d). 2. Tiếng đặt đằng sau câu để trỏ ý sai khiến, xui giục, thách: Làm đi! đánh đi! uống đi. 3. Chuyên làm về việc gì, nghề gì: Đi học, đi tu, đi buôn, đi lừa v.v. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
| Nàng lại nói thêm : " Thưa mẹ , nước thì không cần cho lắm , không hứng cũng được , con đi gánh. |
| Nhưng mẹ nàng nhất đi.nh không thuận : Cứ nghe mẹ làm tua hứng nước đi đã rồi hãy dọn cũng vừa. |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
| Mấy chiếc tóc mai cứ theo chiều gió quạt bay đi bay lại. |
* Từ tham khảo:
- đi bách bộ
- đi-ben-cô-zít
- đi bể nhớ phương, đi đường nhớ lối
- đi biệt
- đi buôn gặp nạn hồng thuỷ
- đi buôn không tiền, canh điền không trâu