| đi biệt | đt. Đi mất, không có tin tức: Hắn đi biệt mấy năm nay // Đi luông-tuồng, không về thăm nhà: Hồi sáng tới giờ, nó đi biệt. |
| đi biệt | Đi không thấy trở về nữa: Cô ta đi biệt và không thấy trở về làng nữa. |
| đi biệt | đgt Đi mất tích: Trước ngày giải phóng hắn đã đi biệt; Nhưng rồi người khách tính xấu ấy đi biệt, không về với bến sông (Ng-Bính). |
| đi biệt | đg. Đi không thấy về nữa. |
Lâm nói khôi hài : Hết danh Dũng đi biệt tăm tích , lại đến cô Loan về nhà chồng. |
| đi biệt tăm biệt tích ở nhà chẳng còn ai biết đâu mà tìm. |
| Có lẽ Dũng sẽ đi trốn và sẽ rủ nàng cùng đi , hai người đều bỏ hết cả vì đã không thể nào không thể yêu nhau được , thì chỉ còn một cách trốn đi biệt để yêu nhau. |
Rồi một hôm đương ở trên xe hoả với chồng em , thoáng thấy tình nhân em ở một ga xép , em xuống cùng hắn đi biệt. |
| Nhưng người vú già mới về ở năm hôm thì Tuyết đi biệt. |
| Sáng hôm sau dậy sớm , lấy hết các bức ảnh của mình treo trên tường xé vứt vào lò sưởi , rồi đi biệt. |
* Từ tham khảo:
- đi buôn không tiền, canh điền không trâu
- đi buôn lỗ vốn, làm ruộng mất mùa
- đi buôn nhờ phường, đi đường nhớ lối
- đi buôn nói ngay bằng đi cày nói dối
- đi buôn nói ngay không tày đi cày nói dối
- đi bữa chợ học mớ khôn