| đeo đẳng | (hoặc dắng) đt. Nh. Đeo-đai: Cớ chi mà đeo-đẳng trần-duyên (CO). |
| đeo đẳng | đgt. Theo đuổi mãi như không dứt ra được: Nỗi buồn đeo đẳng o đeo đẳng một mối tình vô vọng o Có chi mà đeo đẳng trần duyên (Cung oán ngâm khúc). |
| đeo đẳng | đgt Mang lấy một cách tha thiết và lâu dài: Vui chi mà đeo đẳng trần duyên (CgO). |
| đeo đẳng | đt. Nht. Đeo-đai: Cớ chi mà đeo-đẳng trần duyên (Ng.gia.Thiều) |
| đeo đẳng | đg. Cg. Đeo đuổi. Theo đuổi một cách tha thiết và lâu dài: Đeo đẳng mối tình. |
| đeo đẳng | Cũng như "đeo-đai": Có chi mà đeo-đẳng trần-duyên (C-o). |
| Ba cái chữ phù phiếm đeo đẳng quấy rầy suốt cuộc đời ta , ta muốn vứt đi mà không được. |
| Cùng với câu hát đượm buồn nhưng đầy vẻ trong sáng , hình ảnh mảnh mai của cô bé hoa thạch thảo cũng hiện ra , đeo đẳng mãi bên tôi. |
| Song , với típ người cầm bút như Nguyễn Thành Long thì nó là cả một nhu cầu nội tại , kể cả nhiều khi biết rằng đeo đẳng chỉ thêm phiền , người ta vẫn không từ bỏ nổi ! VI Tai hoạ như trẻ con trên mặt đất Người ta rồi ai cũng có thôi Anh nói điều ấy thật thản nhiên Mắt đăm đắm nhìn chiều xuống Mấy câu thơ ấy là do Bằng Việt dịch của Eluard. |
| Rồi ra sự nhẫn nhịn này sẽ còn đeo đẳng Xuân Diệu trong suốt cuộc đời. |
| Làm sao mà họ nghĩ ngợi được gì cho kha khá một chút siêu hình một chút , trừu tượng một chút trong khi những vấn đề cơm áo hàng ngày cứ đeo đẳng nơi họ? ! Thiếu đi cốt cách quý tộc , cái ý chí lập nghiệp nói ở trên , lớp trí thức thuộc địa lúc ấy chỉ còn là những con người lao động trí óc để kiếm sống với trăm ngàn day dứt trong người , và cái sự nghiệp mà người ta ước ao , suy cho cùng , cũng chỉ tương xứng với tầm vóc người ta vốn có. |
| Nhưng quá khứ cứ đeo đẳng trong đầu anh. |
* Từ tham khảo:
- đeo đuổi
- đeo mo vào mặt
- đeo sầu ngậm tủi
- đèo
- đèo
- đèo