| đèn xanh | dt. Đèn kính xanh gắn trước các nhà chứa điếm có giấy (điếm được pháp-luật thừa-nhận) // Nh. Đèn trắng. |
| đèn xanh | dt Đèn báo hiệu trên đường giao thông, bật lên khi cho phép xe cộ đi qua: Chưa có đèn xanh mà vượt ẩu là bị phạt. |
| Đêm đến , trong lúc Bìm ở nhà quê nằm ngáy bên cạnh một đứa bé bẩn thỉu , mình đắp một mảnh chiếu rách , thì dưới ánh đèn xanh đỏ , Lạch tươi đẹp như bông hoa , ôm một chị em bạn cùng nghề nhảy lượn theo điệu đàn du dương , đợi khách chơi đêm. |
| Hai chị em còn nhìn theo cái chấm nhỏ của chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng , xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre. |
Chàng ngồi tựa án ngâm thơ Khuê trang thiếp luống đợi chờ đèn xanh Năm canh thiếp những mơ màng Đèn xanh biếng gạn đợi chàng nho gia. |
| Đến khi đèn xanh bật lên , tôi hối hả đuổi theo , nhưng không tìm đâu ra bóng chiếc áo đỏ nữa. |
Chui vào chăn bông... mà "hầm" đi ! Chong ngọn đèn xanh lên , vừa nhắm nhót từng hạt vừa tìm đoạn sách nói về Tào Tháo lập xong thế trận "liên hoàn" cầm ngang ngọn giáo trông ra sông Xích Bích ngâm thơ , thì mình tự thấy mình một kẻ phàm phu trong một lúc cũng có một tâm sự hào hùng như nhân vật trong cuốn truyện ! Nhưng ta đừng tưởng rằng ngô chỉ ăn về mùa rét và chỉ ăn về mùa rét mới ngon. |
| Ngọn đèn xanh treo ở cột đáy giữa cứ rung lên bởi dòng nước chảy xiết. |
* Từ tham khảo:
- hải-âu
- hải-cẩu-thận
- hải-diêu-ngư
- hải-dương-học
- hải-đài
- hải-đăng