| làm thân | đt. Ra thân, mang thân một loài, một giống: Làm thân con gái chớ ăn trầu người (CD); Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai (K) // Kết-thân, chơi-bời thân-thiết với người: Tới chỗ lạ, nên làm thân với người có uy-tín nơi đó. |
| làm thân | - Tìm cách để thành người quen biết gần gụi. |
| làm thân | đgt. Tìm cách để thân quen gần gũi. |
| làm thân | đgt Tìm cách để quen biết gần gũi: Mới dọn nhà đến một nơi, đã làm thân với bà con hàng xóm. |
| làm thân | đt. Nht. Làm quen. |
| làm thân | .- Tìm cách để thành người quen biết gần gụi. |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Từ hôm đó , Trương có ý làm thân với mỹ và lại chơi nhà Mỹ luôn , nhưng lần nào cũng đến với Hợp hay Mỹ. |
| Tuy không thích gì đứa bé , chàng cũng nháy mắt nhìn lại nó để làm thân , ngay lúc ấy chàng nhận thấy mình tầm thường và cuộc ái tình của chàng với Thu cũng tầm thường. |
| Một thiếu nữ đẹp , một cậu em trai và mấy công tử làm thân với em để được gần chị , cái cảnh ấy đã nhiều lần Trương nhìn thấy và trước kia chàng tự xét chàng sẽ rất tầm thường nếu chàng là một trong những công tử " bám theo ". |
| " Họ " là ai ? Trương chưa có dịp làm thân , chàng chỉ biết : lờ mờ rằng " họ " là con một cụ thượng ở Huế , nay sa sút truỵ lạc , nghiện thuốc phiện và hình như kiếm ăn được nhờ ở cái nghiện của mình. |
Nhưng bà Phán không nghe , quay lại phía sau gọi : Anh cả đâu ? Thấy Thân đứng ngay đó , bà tiếp luôn : Anh muốn để vợ anh lộng quyền , có phải không ? làm thân con trai như anh mà không biết tự xử. |
* Từ tham khảo:
- làm thân trâu ngựa
- làm thầy địa lí mất mả táng cha
- làm thầy đứa dốt thà dắt ngựa cho người khôn
- làm thầy nuôi vợ, làm thợ nuôi miệng
- làm thầy thì dễ, thế chuộng thì khó
- làm theo