| đến cùng | pht. Tận cùng, không suy chuyển, thay đổi, cho đến khi đạt được kết quả: theo đuổi đến cùng o bảo vệ đến cùng o giữ bí mật đến cùng. |
| đến cùng | trgt Cho tới kết quả cuối cùng: Đấu tranh đến cùng; Phấn đấu đến cùng chống ngoại xâm (PhVĐồng). |
| đến cùng | ph. Cho đến khi có kết quả: Đấu tranh đến cùng. |
| Con nhất định chữa thuốc tây cho đến cùng. |
| Trọng cũng rủ em đến cùng ngồi nói chuyện. |
| Nhưng cháu ạ , ở đời này người ta chỉ sắn sàng chết đói , chết rét , chết bom , chết đạn để che chở , nuôi nấng cho con mình tai qua nạn khỏi , con mình được sung sướng , được vinh hoa chứ không ai chịu tai tiếng , chịu xỉ nhục để con mình được tự do theo ý nó " " Trời ơi ,cháu thật không thể hiểu nổi " " Đấy là chú nói cái nhẽ đến cùng. |
| Dù có ở với mẹ thì mình cũng phải có trách nhiệm đến cùng và lo cho nó hơn hẳn những đứa trẻ khác để nó khỏi tủi hận“. |
| Mình chẳng có đi hội kiến với thằng ra xây đâu , mình là cái thá gì ! Vả lại , nói cho đến cùng , nếu cần bảo vệ các anh lớn. |
| Rồi anh nghiêm giọng , tiếp : " Họ chặt ngón tay thề trước bàn thờ Tổ quốc , trước ảnh Cụ Hồ là nhất định đánh đến cùng... Các anh ra ngoài kia mà coi chiếc tàu của tôi. |
* Từ tham khảo:
- đến đâu chết trâu đến đấy
- đến đầu đến đũa
- đếnđầu đến đuôi
- đến điều
- đến đình nào chúc đình ấy
- đến đời sang tiểu