| đền công | đt. Đáp công, trả tiền công: Chim khôn mắc phải lưới hồng, Ai mà gỡ được đền công lạng vàng (CD). |
| Ăn ở có nhân , có đức , trời lại đền công cho , đi đâu mà thiệt. |
Biết là nên nỏ , nỏ nên Phá chuông đúc tượng ai đền công cho Quý hồ mình phá chuông đi Đúc không nên tượng ta thì đền cho. |
Cậy người chuốt ná lau tên Nhạn bay về đền công uổng danh hư. |
| Các anh đi học trường , mỗi năm càng mỗi hay , đền công cha mẹ , không phụ áo mẹ may. |
Diêm vương mắng Tử Văn rằng : Kẻ kia là một người cư sĩ , trung thuần khích liệt , có công với tiên triều , nên Hoàng thiên cho được huyết thực ở một tòa đền để đền công khó nhọc. |
| Đợi khi làm ăn giàu có sẽ lại xin sửa lại chùa chiền đền công đức ấy". |
* Từ tham khảo:
- rông-boang
- rồng nhang
- rồng tiên
- rồng-rộng
- rổng-rổng
- rỗng bụng