| đến | đt. Tới, chí mức ngày giờ, nơi chốn hay cảnh-tình: Đến ngày, đến nơi, đến nỗi; Bao-giờ cho đến tháng mười, Lúa tốt bời-bời nhà đủ người no; Đến đây chiếu trải trầu mời, Can chi mà đứng giữa trời sương sa; Nghèo đến nước; Sống thừa còn tưởng đến rày nữa sao (K) // trt. Nhằm, phải: Động đến, nói đến, nhớ đến, tưởng đến // trt. Tới một mức đáng khen: Giàu đến, giỏi đến, khá đến, hay đến. |
| đến | - đgt. 1. Tới nơi: Đến nhà vừa thấy tin nhà (K); Thuyền tình vừa ghé đến nơi (K) 2. Đạt được: Mừng thầm cờ đã đến tay (K) 3. Đi tới: Biết thân đến bước lạc loài (K) 4. Xảy ra, xuất hiện: Thời cơ đã đến; Sự việc đã đến một cách bất ngờ. // trgt. 1. Rất: Anh ấy đến tài; Cái hoa đến thơm 2. Với kết quả: Mài đến sắc; Học đến giỏi. // gt. 1. Chỉ giới hạn: Nghỉ đến tết 2. Chỉ mốc thời gian không gian: Đến ba giờ chiều, tôi sẽ đi; Đến cây số 8 thì vào trường 3. Chỉ một đối tượng: Nghĩ đến việc ấy. |
| đến | I. đgt. 1. Di chuyển từ nơi khác vào vị trí nào đó: Ô tô đến bến o đến nhà bạn chơi o Sao mãi không thấy anh ấy đến? 2. Bắt đầu vào thời điểm nào đó: Mùa xuân đã đến o Thời cơ đã đến o Việc gì đến sẽ đến o đến tuổi trưởng thành. II. pht. 1. Từ biểu thị hướng tới một đối tượng nào: bàn đến chuyện gia đình o Chuyện đó không ai nói đến. 2.Từ biểu thị hướng tới một giới hạn: về đến đích o chiến đấu đến hơi thở cuối cùng. III. trt. 1. Từ biểu thị ý nhấn mạnh mức độ cao của tính chất sự việc: Hoa đến là thơm o học đến là nhanh o nói đến là chậm o lo đến gầy người. 2. Từ biểu thị ý nhấn mạnh mức độ cao tính khó khăn phức tạp của sự việc: Đồng hồ chậm đến nửa giờ o đến bố nó cũng phải bó tay, không nói được. |
| đến | đgt 1. Tới nơi: Đến nhà vừa thấy tin nhà (K); Thuyền tình vừa ghé đến nơi (K) 2. Đạt được: Mừng thầm cờ đã đến tay (K) 3. Đi tới: Biết thân đến bước lạc loài (K) 4. Xảy ra, xuất hiện: Thời cơ đã đến; Sự việc đã đến một cách bất ngờ. trgt 1. Rất: Anh ấy đến tài; Cái hoa đến thơm 2. Với kết quả: Mài đến sắc; Học đến giỏi. gt 1. Chỉ giới hạn: Nghỉ đến tết 2. Chỉ mốc thời gian không gian: Đến ba giờ chiều, tôi sẽ đi; Đến cây số 8 thì vào trường 3. Chỉ một đối tượng: Nghĩ đến việc ấy. |
| đến | 1. đt. Tới: Đến nơi, đến chốn. Đến đình nào chúc đình ấy (T.ng). // Đến gần. Đến khi. Đến kỳ. Đến lúc, đến giờ: Nht. Đến khi. trt. a) Thấu, tới: Từ chỗ nầy đến chỗ kia. b) Về một cái gì: Thương gì đến ngọc, tiếc gì đến hoa. Sống thừa còn tưởng đến rày nữa sao? (Ng.Du) // Tưởng đến. Nói đến. Nghĩ đến. |
| đến | I. đg. 1. Đạt một nơi nhằm làm đích cho một chuyến đi, cuộc đi: Tàu đến ga; Tôi đến tìm anh ở thư viện. 2. Xảy ra, xuất hiện: Thời cơ đã đến; Sự việc đó đến bất ngờ. II. g. Giới từ biểu thị: 1. Một giới hạn trong thời gian hay trong không gian: Ở đến cuối năm; Ô tô chạy đến bến mới đổ khách. 2. Một điểm xác định dùng làm mốc trong thời gian hay trong không gian: Đến cây số 13 có đường rẽ đến Hà Đông. 3. Một tầm xa trong thời gian hay trong không gian: Đọc sách đến khuya mới ngủ; Đến ngã tư hãy rẽ. 4. Vượt mức bình thường: Chép đến mờ cả mắt. 5. Kể cả: Đến anh nó cũng nói xấu. 6. Để đạt kết quả là: Mài đến sắc mới thôi. 7. Rất, lắm: Cài hoa đến thơm. |
| đến | Tới, thấu: Đến nơi, đến cùng, đến lý, đến tâm-can. Văn-liệu: Đến đầu đến đũa. Cùng nhau căn-vặn đến điều (K). Nước đến chân mới nhảy. Đến đình nào chức đình ấy. Cờ đến tay ai người ấy phất. Trăng đến rằm thì tròn. Đi đến nơi, về đến chốn. Trồng cây đến ngày ăn quả. Giặc đến nhà, đàn-bà phải đánh. Đến với ma phải quỉ quyệt, đến với Phật, phải từ-bi. Cười người chẳng ngẫm đến thân, Thử sờ lên gáy xem gần hay xa. Thương gì đến ngọc, tiếc gì đến hương (K). Sống thừa còn tưởng đến rày nữa sao (K). Tung mây chưa biết lén đà đến đâu (Nh-đ-m). |
| Cái yếm trắng bé nhỏ quá , thẳng căng trên hai vú đến thì và để hở hai sườn trắng mịn. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Chứ ngần này rơm , rạ ướt thì phơi phóng đến bao giờ cho nỏ ". |
| đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
* Từ tham khảo:
- đến chợ hết quà
- đến cùng
- đếnđâu chết trâu chết bò đấy
- đến đâu chết trâu đến đấy
- đến đầu đến đũa
- đếnđầu đến đuôi