| đen | tt. C/g. Thâm, nâu hay nu (riêng cho hàng giẻ), Mực (riêng cho lông chó), Mun (riêng cho lông cọp, beo và mèo), Ô (riêng cho lông gà, ngựa, vài loại chim), Hóng (riêng cho lông bò), Lọ (riêng cho da mặt người), sắc tối như ban đêm, như khói đèn: Mực đen, tối đen; Ai mua con quạ bán cho, Đen lông đen cánh bộ giò cũng đen (CD) // (R) Xui, rủi: Thời đen, vận đen, lúc nầy đen quá // (B) Xấu bụng, tệ-bạc: Bạc đen. |
| đen | - t. 1 Có màu như màu của than, của mực tàu. Trời tối đen như mực. Chiếu phim đen trắng hay phim màu? 2 Có màu tối, không sáng; trái với trắng. Nước da đen. Mây đen. Giấy loại xấu, hơi đen. 3 (dùng phụ sau d., hạn chế trong một số tổ hợp). Được giữ kín, không công khai cho mọi người biết, thường vì có tính chất phi pháp. Quỹ đen*. Chợ đen*. Sổ đen*. 4 Không được may mắn do một sự ngẫu nhiên nào đó; trái với đỏ. Số đen. Canh bạc gặp hồi đen. 5 (kng.). Đông đến mức như không có chỗ hở và tạo nên một màu tối. Người đứng xem đen đặc. Đen nghịt*. Xúm đen xúm đỏ (xúm lại đông lắm). 6 (chm.). (Nốt nhạc) có độ dài bằng nửa nốt trắng hay bằng một phần tư nốt tròn. |
| đen | tt. 1. Có màu như than: vải đen o Trời tối đen. 2. Có màu tối, sẫm: da đen o mây đen. 3. Không được may mắn; trái với đỏ: số đen o vận đen. 4. Kín, không công khai: xử lí hộp đen o chợ đen o quỹ đen. 5. Đông kín người, như không còn chỗ hở: Chợ đen người. 6. (Nốt nhạc) có độ dài bằng nửa trắng hay một phần tư nốt tròn. |
| đen | dt Kí hiệu của âm nhạc giá trị bằng một phần tư của nốt tròn hoặc bằng hai nốt móc: Người ta thường ghi đen bằng con số 4. |
| đen | tt 1. Có màu như than: Tóc đen; Lông đen 2. Có màu thẫm hơn bình thường: Mây đen 3. Nói con bài tam cúc không có hoa đỏ đè lên chữ đen: Tốt đen 4. Bí mật: Quĩ đen 5. Rủi ro: Quá chơi lại gặp hồi đen (K) 6. Nói nghĩa thường của một từ, trái với bóng: Nghĩa đen 7. Giấu giếm; Không chính thức: Mua chợ đen. |
| đen | tt. 1. Sắc tối như đêm, trái với nắng: Đen như mực. // Đen kịt, rất đen. Đen lánh. Đen nghịt. Đen sì, đen thui. 2. Rủi-ro, không may: Thời đen, vận hẩm. // Số đen, vận đen. 3. Xấu, tệ: Đen-bạc. |
| đen | dt. (Âm) Nốt âm-nhạc bằng nửa tròn và hai móc. |
| đen | d. Kí hiệu của âm nhạc, giá trị bằng nửa tròn hay hai móc. |
| đen | I. t. d. 1. Có màu ít nhiều giống màu của nhiều vật trong giới tự nhiên hay do người chế tạo như than đá, lụa nhuộm bùn và lá bàng: Tóc đen của thiếu niên. 2. Nói vật có màu thẫm, tối để phân biệt với những vật cùng lại mà có màu nhạt hơn, sáng hơn: Đường đen; Mây đen. 3. Có màu xám ít nhiều ngả sang màu đen: Nước da ngăm ngăm đen. 4. Nói con bài tam cúc không có hoa đỏ in đè lên chữ đen: Con tốt đen. 5. Bí mật: Quỹ đen; Sổ đen. 6. Rủi ro: Cơm đen; Vận đen; Quá chơi lại gặp hồi đen (K). II. d. Điều trái với chính nghĩa, đạo đức: Phân biệt rõ trắng với đen. |
| đen | 1. Sắc tối mù, trái với trắng: Mực đen, da đen, mây đen. Văn-liệu: Đen như củ tam-thất. Gần mực thời đen. Chó đen giữ mực. Cơn đen vận túng. Đen đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi. Đen như cuốc (T-ng). 2. Nói về thời-vận rủi-ro, không gặp bước: Đang lúc vận đen, không nên làm gì. 3. Xấu, tệ: Lòng người đen bạc. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
Trác còn nhớ một lần , mây kéo đen nghịt trời , trận mưa to như sắp tới. |
Sự thực , Trác cũng như ngày còn ở nhà với mẹ , nhưng vì nàng quấn chiếc khăn dđenmới và nàng mặc chiếc áo cộc trắng nên khuôn mặt nổi hẳn lên. |
| Hai bên toàn những gian nhà tiều tuỵ của những người ít tiền phải ra vùng ngoại ô trú ngụ , mấy rặng bồ kếp dai đã trụi lá còn trơ lại những chùm quả đen , héo quăn. |
Chàng đăm đăm nhìn lại hai con mắt to và đen , sáng long lanh như còn ướt nước mắt và đôi gò má không phấn sáp , ửng hồng , ẩn trong khuôn vải trắng. |
| Trời đẹp quá. Cái áo lụa trắng và hai con mắt đen ở sau những lá lan |
* Từ tham khảo:
- đen đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi
- Đen đen
- đen đét
- đen đỏ
- đen đúa
- đen đui