| đếch | dt. C/g. Đách, chất nhờn, dơ trong âm-hộ // Chẳng, không: Đếch cần, đếch sợ. |
| đếch | I. pht. Không, chẳng, với ý thông tục: đếch cần o đếch có ai. II. trt. Từ biểu thị ý nhấn mạnh về sắc thái phủ định dứt khoát: đi làm đếch gì o việc đếch gì phải lo. |
| đếch | dt (biến âm của từ đách) Cơ quan sinh dục của phụ nữ (cũ và tục): Còn nợ còn đòi, hết nợ vỗ đếch vỗ đoi mà về (tng). trgt Như Chẳng, không (tục): Nó tỏ vẻ khinh người, tớ đếch cần . |
| đếch | (tục) trt. Không: Đếch cần tiền. |
| đếch | 1. d. nh. Đách (tục). 2. ph. Không (tục): Đếch sợ. |
| đếch | Một phần trong âm-hộ. Không (tiếng nói tục): Đếch có tiền. |
| Một lúc sau cái tay đã dịu đi , nỗi ấm ức cũng đã hả , và thằng Sài thấy mệt bã bời , nó rấn lên nhưng không đánh mà nói câu đầy oai vệ để rút cửa cho đỡ ngượng " Bố mày đến đây cũng đếch sợ , ông huých cho chó nó cắn lồi mắt bố mày ra ". |
| Chỉ trừ thằng Sài " đếch thèm đi làm " còn cả làng vẫn lếch thếch kéo nhau đi. |
| Ông cười nhạt , nói tục : Biết đếch đâu. |
| Chauy ông , cháu bà) đếch cần đứa nào“. |
| Một lúc sau cái tay đã dịu đi , nỗi ấm ức cũng đã hả , và thằng Sài thấy mệt bã bời , nó rấn lên nhưng không đánh mà nói câu đầy oai vệ để rút cửa cho đỡ ngượng "Bố mày đến đây cũng đếch sợ , ông huých cho chó nó cắn lồi mắt bố mày ra". |
| Ông cười nhạt , nói tục : Biết đếch đâu. |
* Từ tham khảo:
- đêm cực
- đêm đêm
- đêm hôm
- đêm nằm năm ở
- đêm ngày
- đêm tháng ba như hoa đang nụ