| đê mê | tt. Mê-man, không tỉnh: Trí óc đê-mê // Sung-sướng, man-mác: Tẳn-mẳn đê-mê vì cô bán rượu, Liệt chiếu liệt giường bởi chị bán nem (CD). |
| đê mê | tt. Say sưa, thích thú đến tê dại: giấc mộng đê mê o đê mê trong tình ái. |
| đê mê | tt (H. đê: hèn; mê: không tỉnh) 1. Say đắm, không còn phân biệt được phảì trái: Những kẻ còn đê mê trong giấc mộng giàu sang 2. Mất cảm giác trong một thời gian ngắn: Sau một điếu thuốc lào, óc người ta tê dại đi, trong một nỗi đê mê nhẹ nhõm (Nam-cao). |
| đê mê | tt. Mê-mang say-sưa: Lút trí-khôn và ám-ảnh hương lòng, cho sốt sắn, cho đe mê nguyền ước. Cho đê-mê âm-nhạc và thanh hương (H.m.Tử). Đê-mê âm-nhạc. |
| đê mê | t. Tê mê, say đắm. |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
| Nàng thấy trong người dđê mêvì những cảm giác trên da thịt. |
| Chàng sung sướng hay chàng chỉ cốt làm cho tâm trí đê mê , bận rộn , không có lúc nào kịp phân tích tới tình yêu ? Vì động tưởng tới tình yêu là chàng lại thấy hiện ra biết bao sự trái ngược. |
| Đầu óc ông ngây ngất , đạt được một cảm giác đê mê khoái lạc y như sự đê mê của tình dục thời trai trẻ. |
| Trước Bính còn e thẹn , sau Bính bừng bừng cả mặt , trong người đê mê , bứt rứt , chưa bao giờ như thế. |
| Trô : hút. Điếu thuốc cháy sèo sèo trên chiếc chụp đèn thủy tinh ám khói vang lên những tiếng vo vo đều đều như tiếng sáo diều , rải trong cái không khí tờ mờ một hương thơm phảng phất , cái hương thơm đầy những đê mê mà kẻ nghiện muốn lúc nào cũng âm ỷ trong phủ tạng , trong tâm hồn |
* Từ tham khảo:
- đê nhục
- đê quai
- đê tiện
- đê vị
- đê vị du
- đê-xi