| kinh điển | dt. Sách-vở dùng làm khuôn-mẫu: Do kinh-điển nào ? |
| kinh điển | - dt, tt (H. kinh: sách vở; điển: sách của người xưa) Tác phẩm được coi là khuôn mẫu của một học phái: Nghiên cứu những tác phẩm quân sự của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê-nin (Trg-chinh). |
| kinh điển | tt. Mẫu mực, tiêu biểu cho một học thuyết, một chủ nghĩa. |
| kinh điển | dt, tt (H. kinh: sách vở; điển: sách của người xưa) Tác phẩm được coi là khuôn mẫu của một học phái: Nghiên cứu những tác phẩm quân sự của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê-nin (Trg-chinh). |
| kinh điển | dt. Sách xưa và điển cố. |
| kinh điển | .- 1. d. Sách tôn giáo. 2. t. Nói sách, tài liệu làm khuôn mẫu cho một học thuyết, một chủ nghĩa: Sách kinh điển của Mác, Ăng-ghen, Lê-nin. |
| kinh điển | Sách vở điển cố: Câu văn xuất ở kinh-điển nào. |
| 974 Kinh nghi : những điều nghi vấn trong kinh điển nho gia. |
| 975 Kinh nghĩa : bàn về nghĩa lý trong kinh điển nho gia. |
| Đến khi con đích sinh ra , lớn lên , thì gia phong cho con thứ tước vương , còn ngôi thái tử trả về con đích , ai bảo là chẳng nên? 1030 Kinh , quyền là hai khái niệm thường gặp trong kinh điển nho gia. |
| Quyền là quyền biến , là những biện pháp linh hoạt có lúc cần phải theo (tòng quyền) , để đạt được mục đích (đạo) , dù những biện pháp ấy có thể trái với các nguyên lý , nguyên tắc kinh điển. |
| 1049 Xung : nghĩa là sâu , là hư không ; xung điển : là chỉ chung các kinh điển của Đạo giáo. |
| 1213 Khổng Tử : tên là Khâu , tên tự là Trọng Ni , người nước Lỗ thời Xuân Thu , đã san định Lục kinh , là sách kinh điển của Nho giáo , trở thành ông tổ của nho gia. |
* Từ tham khảo:
- kinh đô
- kinh độ
- kinh độ đông
- kinh độ tây
- kinh động
- kinh đơn