| kinh đô | dt. Tên thủ-đô một nước quân-chủ: Kinh-đô Huế, kinh-đô Thăng-long. |
| kinh đô | - Thủ đô của một nước trong thời phong kiến. |
| kinh đô | dt. Nơi vua đóng đô: kinh đô Thăng Long. |
| kinh đô | dt (H. kinh: thủ đô nước quân chủ; đô: chỗ chính phủ trung ương đóng) Thủ đô một nước quân chủ: Em khôn em ở trong bồ, chị dại chị ở kinh đô chị về (cd). |
| kinh đô | dt. Chỗ vua đóng đô; ngr. Chỗ đặt chính-phủ và các cơ-quan hành-chính trung-ương: Kinh-đô Hà-nội. |
| kinh đô | .- Thủ đô của một nước trong thời phong kiến. |
| kinh đô | Chỗ vua đóng đô: Em khôn em ở trong bồ, chị dại chị ở kinh-đô chị về. |
| Ông gọi tiếp ; Chúng tôi , thường dân ở kinh đô về Thăng hoa cư tang. |
| Có một cô gái quê đã âm thầm giúp đỡ mẹ con thầy trong những lúc túng quẫn , thay thầy chăm sóc giấc ngủ , miếng ăn cho bà cụ lúc thầy còn mải lận đận vất vả với mấy câu kinh nghĩa , mấy mẹo văn sách ở tận kinh đô. |
| kinh đô Chà bàn chính là vùng đất này. |
| Hắn là ai mà đến đây tra vấn gốc gác của mình ? Hắn muốn gì ? Ông giáo làm nhũn , ra vẻ khiêm nhường nhận mình chỉ là một thầy đồ rách ở kinh đô. |
| Chỉ thiếu cái cổ đứng viền nhiễu xanh và những hàng khuy hình con bướm , An đã ăn mặc gần giống như thuở trước ở kinh đô. |
| Vừa bước chân qua khỏi cổng , viên tri áp đi thẳng đến chỗ bàn tiệc , nhìn qua một lượt các đĩa thức ăn nấu nướng và bày biện kiểu cách theo lối kinh đô , xoa hai tay vào nhau lắc đầu : Chu cha ! Thế mà nhà thầy nói với tôi chỉ có một bữa cơm xoàng. |
* Từ tham khảo:
- kinh độ đông
- kinh độ tây
- kinh động
- kinh đơn
- kinh giản
- kinh giới