| kiến tạo | đt. Kiến-trúc và tạo-lập: Kiến-tạo cơ-sở. |
| kiến tạo | I. đgt. Xây dựng. II. dt. 1. Kiến trúc của một phần hay của toàn bộ vỏ Trái Đất: kiến tạo địa chất. 2. Kiến tạo học, nói tắt. |
| kiến tạo | đgt (H. kiến: dựng xây; tạo: làm ra) Gây nên: Kiến tạo hoà bình. dt Sự hình thành địa chất sau một quá trình: Trong nghiên cứu địa chất, cần phải chú ý đến kiến tạo, đến thành phần cấu trúc và bản chất các quá trình và hiện tượng địa chất ở biển (VNgGiáp). |
| kiến tạo | đt. Lập nên, dựng nên. |
Mẹ ơi , ai đã dạy cho con ử Đất đấy , thiên nhiên đấy , mầu vàng của lúa , mầu xanh của cây , miền quê con sông ấy đã kiến tạo nên tâm hồn con , để con biết khóc trong tiếng mưa , biết cười trong nắng , biết múa hát trong tiếng cây cỏ trỗi dậy sau trận mưa rào. |
| Con đã được tự do kiến tạo nên tâm hồn mình bằng tất cả những loại sách rơi vào tay con. |
Tuy nhiên , câu hỏi là tại sao sau hơn 30 năm Đổi mới , chúng ta vẫn chưa phát triển được như Hàn Quốc hay Singaporẻ Tại sao đa số các nước tiếp nhận mô hình thể chế thị trường từ phương Tây vẫn chỉ là những nước có thu nhập trung bình? Tìm cách trả lời cho những câu hỏi nêu trên , trong Thông điệp 2014 , Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã lần đầu tiên đề cập đến khái niệm "chính phủ kiến tạo phát triển" và coi đó là phương châm hành động cho những cải cách thể chế về kinh tế tiếp theo. |
| Vậy thì , phải chăng cải cách thể chế theo mô hình chính phủ kiến tạo phát triển vẫn là vấn đề rất cần được quan tâm nghiên cứủ "Chính phủ kiến tạo phát triển" hay thuật ngữ phổ biến hơn là "nhà nước kiến tạo phát triển" là mô hình thể chế kinh tế của các nước Đông Bắc Á. |
Mô hình thể chế được hầu hết các nước Đông Bắc Á lựa chọn là "nhà nước kiến tạo phát triển". |
Thật ra , kể từ Đại hội VI của Đảng , chúng ta đã từ bỏ mô hình nhà nước kế hoạch hóa tập trung và đi dần theo mô hình "nhà nước kiến tạo phát triển". |
* Từ tham khảo:
- kiến tập
- kiến tạo nông thôn
- kiến tha lâu ngày đầy tổ
- kiến thiết
- kiến thiết cơ bản
- kiến thức