| đầy tràn | tt. Đầy khỏi miệng đến tràn ra ngoài: Ly đầy tràn // Đầy vun có ngọn rồi tràn: Lon gạo đầy tràn, thúng thóc đầy tràn. |
| đầy tràn | tt, trgt Đầy quá, chảy cả ra ngoài: Sao lại rót đầy tràn như thế. |
| đầy tràn | đt. Tràn ra khỏi bờ khỏi miệng. |
| đầy tràn | t. Đầy quá chảy cả ra ngoài. |
| "Leng , Sơn" , hai cái tên ấy đập vào trí nhớ nàng làm tóe bung ra những kỷ niệm đã quá xa xôi nhưng lại đầy tràn cảm giác trinh nguyên thuở ban đầu. |
| Màu đỏ tươi hơn hớn của tiết bật lên trong đám sụn băm , gan thái chỉ thơm , mùi rắc bên trên , với lạc giã nhỏ làm cho người ta nghĩ đến làn da thơm mát ngạt ngào của một thiếu nữ đầy tràn nhựa sống. |
Chỉ trừ khi đi từ nhà trở lại trường , với ly nước đầy tràn , lúc nào cũng sóng sánh chực đổ trên tay , tôi mới đếm bước một cách thận trọng , gần như rón rén. |
Thím Ba ú múc rượu trong hũ , rót đầy tràn cái ly người hạ sĩ đang cầm : Hồi ở Mặc Cần Dưng , cậu sanh sống nghề chỉ Tôi mầm ruộng. |
Thi Hoài , phải , chính lại là Thi Hoài chứ không ai khác cầm một ly bia đầy tràn tiến đến trước mặt ông cụ : Thưa bác , hôm nay là ngày sinh nhật của Dung , thật không ngờ bác lại tới. |
Thi Hoài cầm ly bia đầy tràn chạy đến trước mặt Tư Đương , tiếng nói cố làm ra khoái hoạt nhưng những mảnh vụn khiêu khích vẫn lanh canh va chạm ở đầu lưỡi : Xin được cụng ly với nhà quản lý kiêm chính khách của tỉnh nhà. |
* Từ tham khảo:
- chạy mả
- chạy nhăng
- chạy nhổng
- chạy qua hàng
- chạy quẩng
- chạy rông