| dạy khôn | đt. Chỉ cho biết sự khôn dại ở đời // (B) Xui-giục, bày-biểu, làm lanh: Chắc có người dạy khôn cho nó, nó mới dám như thế; Tao không dại đâu, đừng dạy khôn tao. |
| dạy khôn | đgt Chỉ bảo cho biết đường hay lẽ phải: Tôi đã từng này tuổi, không cần ai dạy khôn. |
| Mợ phán thấy thế hơi sượng sùng cho Trác , phải mắng nó : Người ta làm được đến đâu hay đến đấy , còn đâu mày phải làm không được ddạy khônthế ! Trác được " cô " bênh vực cũng sung sướng trong lòng. |
| Tôi lấy mợ về không phải là để mợ dạy khôn tôi. |
| Có lẽ má tôi sẽ đỡ tôi ngồi dậy , nâng cốc nước chanh đến tận miệng tôi , và tôi còn chờ xem má tôi lo lắng thế nào , còn chờ xem má tôi xuýt xoa an ủi dỗ dành một lúc rồi tôi mới uống cũng nên... Cuộc sống trôi nổi trong mấy tháng gần đây đã dạy khôn cho tôi nhiều rồi. |
| Mai thị giẫm chân kêu trời , đành giữ chồng lại nhà để dạy khôn cho hắn. |
Chó cái , cô lại định dạy khôn cho tôi đấy hẳn. |
Chú mày ngơ ngơ , chú mày chả biết cóc gì cả Thi Hoài nói tiếp Ả vẽ chú mày à? Hơ ! Nó mà biết vẽ cái qué gì? Khỉ gió? Van ử Tăng gô ử Định mệnh nữa ử Lại còn dạy khôn thiên hạ về chức năng nghệ thuật , về tiêu chí thẩm mỹ nữa kia chứ. |
* Từ tham khảo:
- định tâm
- định tâm
- định thần
- định thống
- định thức
- định tinh