| bờm | dt. Gáy, hàng lông dài trên cổ vài loại thú: Bờm ngựa, bờm sư-tử, bờm bò rừng // tt. (R) Xụ-xộp, nổi u, đầu cổ chơm-bơm // tt. (B) Bụ sữa, sổ sữa, mấp, béo khi còn bú // dt. Tên nhân-vật tưởng-tượng gán cho người ngu-ngốc: Thằng Bờm có cái quạt mo (CD) |
| bờm | - dt. 1. Đám lông dài mọc trên cổ, trên gáy một số loài thú: bờm ngựa bờm sư tử. 2. Mớ tóc dài, rậm mọc nhô lên cao: tóc để bờm. 3. Vật dùng để ngăn tóc lại cho khỏi tràn xuống trán (thường ở phụ nữ). |
| bờm | dt. 1. Đám lông dài mọc trên cổ, trên gáy một số loài thú: bờm ngựa o bờm sư tử 2. Mớ tóc dài, rậm mọc nhô lên cao: tóc để bờm. 3. Vật dùng để ngăn tóc lại cho khỏi tràn xuống trán (thường ở phụ nữ). |
| bờm | dt 1. Hàng lông dài mọc trên cổ một vài giống thú: Bờm ngựa. 2. Mớ tóc để dài che thóp trẻ em: Ngày nay ít cha mẹ để bờm cho con. |
| bờm | tt Nói trẻ con bụ sữa: Nhờ sữa mẹ tốt, dạo này cháu bé có vẻ bờm. |
| bờm | dt. Kẻ ngu-ngốc: Thằng bờm có cái quạt mo, Ông trạng đòi đổi ba bò chín trâu (C.d). |
| bờm | dt. 1. Chòm lông dài trên cổ loài thú: Bờm ngựa, bờm sư-tử. 2. Tính nết người (khd). |
| bờm | d. 1. Hàng lông dài mọc trên cổ một vài giống thú: Bờm ngựa; Bờm sư tử. 2. Chỏm tóc để dài, che thóp trẻ con. |
| bờm | t. Nói trẻ con còn bụ sữa. |
| bờm | Người ngu-ngốc: Thằng Bờm có cái quạt mo, Ông trạng đòi đổi ba bò chín trâu (C-d). |
| bờm | Hàng lông dài trên cổ loài thú: Bờm ngựa. Bờm sư-tử. |
| bờm | Chỉ về tính nết người, ít dùng một mình. |
| bờm | Bụ, béo: Bờm sữa (bụ sữa). Thằng bé này bờm sữa. |
Anh là con cái nhà ai Cái đầu bờm xợp , cái tai vật vờ Cơm no rồi lại ngồi bờ Con chó tưởng chuột nó vồ mất tai. |
Cậu lính là cậu lính ơi ! Tôi thương cậu lắm , nắng nôi sương hàn ! Lính này có vua có quan Nào ai cắt lính , cho chàng phải đi ! Nay trảy kim thì , mai trẩy kim ngân Lấy nhau chưa được ái ân Chưa được kim chỉ , Tấn Tần như xưa Trầu lộc em phóng lá dừa Chàng trẩy mười bốn , em đưa hôm rằm Rủ nhau ra chợ Quỳnh Lâm Vai đỗ gánh xuống , hỏi thăm tin chồng Xót xa như muối bóp lòng Nửa muốn theo chồng nửa bận con thơ ! Cậu thơ là cậu thơ rơm Ăn ở bờm xờm quân lính dể người. |
| Lãng thích nhất là được vuốt ve bờm và lông kỳ của các chú ngựa ham ăn. |
| Mái tóc hung hung như bờm ngựa phủ dài xuống gáy. |
| Một người hạ sĩ trạc tuổi băm lăm , mặt mày đen đúa , tóc bờm xờm trổ tới mang tai , uống hết ly rượu , chép miệng ngó thím Ba : Thím làm như tụi Mỹ nó không biết tiếc tiền. |
| Chỉ có tụi tôi là dại... Người hạ sĩ nói tới đó chợt dừng lại đưa bàn tay luồn vào mớ tóc bờm xờm của mình , vẻ mặt coi mòi chán ngán và rầu rĩ lắm , thím Ba ú hỏi y : Xin lỗi , cậu người xứ nàỏ Tôi gốc gác ở Mặc Cần Dưng ! Thím Ba ú sững sờ : ủa , té ra cậu ở Mạc Cần Dưng , tức làng Bình Hòả Phải thím biết xứ đó saỏ Trời đất , hồi chưa giặc giã , tôi lên đó làm mắm hoài mà ! Rồi thím Ba nói tiếp , vẻ hồ hởi : Cha chả... cái xứ gì mà tới mùa cá dại nổi đặc sống ! Ai muốn xúc bây nhiêu thì xúc. |
* Từ tham khảo:
- bờm chơm
- bờm đầu
- bờm xơm
- bờm xờm
- bợm
- bợm bãi