| bợm | dt. Nhà nghề, người có ngón sở-trường, phần nhiều quỷ-quyệt, gian-xảo: Bịp-bợm, mắc bợm, phải tay bợm. |
| bợm | - I d. 1 (kng.; dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Kẻ sành sỏi về ăn chơi. Bợm rượu (uống được nhiều, nghiện rượu nặng). Bợm bạc (chuyên sống bằng cờ bạc). 2 Kẻ chuyên lừa bịp, trộm cắp, có nhiều mánh khoé. Thằng bợm. Tin bợm mất bò (tng.). - II t. (kng.). Sành sỏi và khôn khéo, có nhiều mánh khoé táo tợn. Xoay xở rất . Tay này bợm thật. |
| bợm | I. dt. 1. Kẻ sành sỏi những ngón ăn chơi: bợm rượu o bợm cờ bạc. 2. Kẻ lừa bịp trộm cắp sành sỏi, lắm mưu mánh táo tợn: thằng bợm o tin bợm mất bò, tin bạn mất vợ nằm co một mình (tng.). II. tt. Sành sỏi, khôn khéo và lắm mánh lới táo tợn: Thằng này bợm thật. |
| bợm | dt Kẻ hay lừa đảo: Tin bợm mất bò (tng); Tổ bợm ai ngờ mắc phải tay (ChMTrinh). tt Sành sỏi về những chuyện vặt: Tán gái thì nó bợm lắm. |
| bợm | tt. 1. Khéo, giỏi, khôn lanh (ý xấu): Hắn bợm lắm. Trai thì bợm đĩ chẳng hề. Gái thì phải giữ lấy nghề vá may (C.d). 2. dt. Kẻ khôn-lanh, giảo-quyệt: Thân con chẳng khéo mắc tay bợm già (Ng.Du). // Bợm già. Bợm non. |
| bợm | t. Có tài vặt làm được việc: Thằng bé chữa xe đạp bợm lắm. |
| bợm | d. 1. Người hay đi lừa: Tin bợm mất bò (tng). 2. Kẻ trộm. |
| bợm | Khéo, giỏi, sở-trường về nghề gì, phần nhiều dùng về sự xấu: Thằng bợm, con đĩ. Văn-liệu: Tin bợm mất bò (T-ng). Thân con chẳng kẻo mắc tay bợm già (K). Trai thì bợm đĩ chẳng hề, Gái thì phải giữ lấy nghề vá may (C-d). Bợm già mắc bẫy cò-ke (T-ng). |
| Thôi thì đủ , bà ạ , cờ bạc , bợm đĩ , hút sách. |
| Tức thì bà bước vào trong phòng , cười mát bảo Hồng : Tử tế , dễ dãi quá với tôi tớ để chúng nó bợm đĩ trai gái thì cửa nhà còn ra sao nữa ! Hồng ngưng lại nhìn hai em , rồi dịu dàng nói : Em đã hiểu chưa ? Tý nhanh nhẩu đáp : Đã. |
| Thuốc thì người ta nhắm mắt , nhắm mũi uống một hơi chứ đâu có ngồi nhấm nháp từng ngụm , thưởng thức một cách khoái trá như những tay bợm rượu sành sỏi ? Và bàn tay nó cầm thìa khuấy cốc , ngón út cong lên đầy kiểu cách , có phải là bàn tay của người lam lũ đâu. |
| Thật đúng là người ta không biết lăn xả vào cuộc sống để làm tiền , để hưởng vội lấy những thú vui bợm bãi trên chiếu bạc hay trong những cái “sô” đầy long rậm lá , hoặc để ăn những bữa cơm đắt tiền bằng cả gia tài của một người trung lưu rồi hút , rồi chích , rồi đánh đập như những kẻ thất phu tàn bạo…Nhưng để đền bù lại , họ có cái thú trầm lặng , vui cái vui của gia đình thê tử , uống chén nước trà mạn sen với an hem và góp vài hội tổ tôm hay rút bất , đánh tam cúc lấy vui trong bầu không khí than yêu , cởi mở , với họ hang bè bạn. |
| Bèn hát : Hay , hay , hay thực là hay Làng cho có lẽ chịu bợmợm già , Thuyền quyên rõ mặt tài hoa , Nếu nàng đã chịu thì ta cũng lờ , Cát đằng thuận nẻo gió đưa , Chấp chung tần to sớm trức tuỳ lòng. |
| Tôi tiếc ở đây người ta không xài cà cuống thịt , phảí chi có những người đến mùa đi bắt đem về luộc lên để cho cabợm+.m nhậu đưa cay , dám chắc xí quách , lỗ tai heo , khô nai , khô cá thiều , thịt bò lúc lắc đều thua xa một nước. |
* Từ tham khảo:
- bợm bãi
- bợm già
- bợm già mắc bẫy cò ke
- bợm rượu
- bơn
- bơn lơn