| bơn | dt. Cồn, doi, nơi có đất bồi ở giữa sông hoặc dựa mé sông: Ra bơn làm rẫy; rẫy bơn. |
| bơn | dt. Dải đất, cát nhô lên cao giữa sông: bơi ra con bơn giũa sông o Nước dâng lên sắp ngập con bơn cát. |
| bơn | dt cá thờn bơn: Bà cụ nói là thèm ăn bơn, bống. |
| bơn | dt Bãi cát bồi ở giữa sông: Đến mùa nước lớn thì không còn thấy cái bơn này. |
| bơn | dt. Bải đất bồi. |
| bơn | d. Bãi đất bồi ở giữa sông. |
| bơn | d. X. Cá thờn bơn. |
| bơn | Chỗ bãi bồi: Khúc sông kia mới nổi một con bơn. |
| bơn | Tên một loài cá dẹp mình méo miệng, cũng gọi là cá "lờn-bơn" hoặc "thờn-bơn". Văn-liệu: Lờn-bơn méo miệng chê chai lệch mồm. Đôi ta như cá lờn-bơn, Nằm trên bãi cát gặp cơn mưa dào (C-d). |
Cầu Mông bước tới Cầu Châu Bước sang Cầu Sỉ gặp nhau Cầu Dừa Em ơi em có chồng chưa ? Sông còn có lạch , lọ là người ru BK Cầu Mông bước tới Cầu Châu Bước sang Cầu Sĩ gặp nhau Cầu Dừa Em ơi đã có chồng chưa ? Sông còn có lạch , lọ là người ru Cầu Mông bước tới Cầu Châu Bước sang Cầu Sĩ gặp nhau Cầu Dừa Em ơi đã có chồng chưa ? Sông còn có lạch , lọ là người ru Cầu Mông bước tới Cầu Châu Bước sang Cầu Sỉ gặp nhau Cầu Dừa Em ơi em có chồng chưa ? Sông còn có rạch , lọ là người ru Cầu Ô chín thước vật thường Tìm nơi kiếm chốn , tìm đường giả ơn Mưa sầu gió thảm từng cơn Lấy ai chắc phận thờn bơn một bề Lấy ai giải tấm lòng quê Lấy ai đội đức từ bi chuyên cần. |
| Sáng đi lên núi bòn cỏ tranh , chiều xuống suối nhặt đá cuội và hứng thờn bơn đá. |
| Nhưng chiều nào cũng chỉ đủ cá bơn để thả lại con suối trong vắt. |
| Rồi chiều hôm sau hàng chục đứa lại lôi nhau xuống suối bắt cá bơn ”cải thiện“. |
| Có truyện đọc em có cớ để không tiếp khách và đỡ khỏi lên đồi hái hoa , xuống suối hứng cá bơn để giải buồn. |
| Sáng đi lên núi bòn cỏ tranh , chiều xuống suối nhặt đá cuội và hứng thờn bơn đá. |
* Từ tham khảo:
- bơn lơn
- bờn bợt
- bờn nhờn chó con liếm mặt
- bỡn
- bỡn cợt
- bỡn quá hoá thật