| khuyên nhủ | đt. Nh. Khuyên-bảo. |
| khuyên nhủ | - Khuyên bảo ân cần: Vợ chồng khuyên nhủ lẫn nhau. |
| khuyên nhủ | đgt. Dịu dàng bảo ban để tỉnh ngộ dần: phải khuyên nhủ mãi nó mới chịu nghe. |
| khuyên nhủ | đgt Khuyên bảo ân cần: Ngán thay khuyên nhủ đến lời, nước kia giội đá có mùi gì đâu (BCKN). |
| khuyên nhủ | dt. Nht. Khuyên bảo: Nghe lời khuyên-nhủ thong dong (Ng.Du) |
| khuyên nhủ | .- Khuyên bảo ân cần: Vợ chồng khuyên nhủ lẫn nhau. |
| khuyên nhủ | Khuyên bảo: Nghe lời khuyên nhủ thong-dong (K). |
| Mỗi lần kiếm chuyện với chồng , thấy chồng chẳng nói sao , mợ lại càng thêm nghi ngờ... Bà Tuân thấy con bỗng có vẻ suy nghĩ tưởng con có điều gì buồn bực , bèn tìm cách kkhuyên nhủ: Mợ chẳng nên nghĩ ngợi gì cho yếu người. |
Sự thực chẳng phải thế , nhưng đó chỉ là một câu khơi mào để bà nói chuyện với Trác cho dễ và cũng để được lòng Trác , hy vọng rằng nàng sẽ nghe lời bà khuyên nhủ. |
| Bà thỏ thẻ với nàng : Thế nào , mợ phán có rộng rãi , hiền từ không ? Trác chưa kịp trả lời , bà đã vội vàng , hấp tấp nói ngay : Ấy , lúc cô đi chợ vắng , tôi cũng khuyên nhủ nó rằng cô là con nhà tử tế , nên đối đãi cho hẳn hoi. |
| Nàng thường nghe các cô giáo khuyên nhủ học trò khi viết đừng tì ngực vào bàn , sợ mắc bệnh lao. |
| Chàng ôn lại những quãng sách đã đọc qua , trong đó nhiều nhà văn lão luyện đã khuyên nhủ : người nghệ sĩ phải không cần đến sự hoan nghênh của công chúng , bởi tự mình đã được hưởng cái thú thần tiên của sự sáng tác ; được hoan nghênh nhiều khi chỉ làm hại cho nghệ sĩ , vì khiến cho nghệ sĩ tự mãn và nô lệ cái sở thích của người đọc. |
| Nhưng mặc những điều khuyên nhủ cẩn thận của tôi , Lan hình như không thể giữ gìn được. |
* Từ tham khảo:
- khuyển
- khuyển mã
- khuyển ưng
- khuyển xỉ
- khuyến
- khuyến dụ