| đâu vào đâu | trgt Từ chỉ một ý phủ định: Công việc tổ chức không đâu vào đâu. |
Thốt nghe tiếng nấc , rồi đến tiếng khóc nức nở của vợ , Minh đứng dậy loay hoay quờ quạng , cuống qua cuống quít , lúng túng nói chẳng ra đâu vào đâu : Xin lỗi mình... Anh xin lỗi em... Trời ơi ! Anh điên mất rồi ! Em tha thứ cho anh... Anh khổ sở quá nên chẳng khác gì người mất trí , nói bậy nói bạ làm cho mình buồn... Liên nghe nói cảm động , lau nước mắt tươi ngay nét mặt nói : Rõ mình lẩn thẩn lắm. |
| Chàng gặn hỏi : Anh Đức về đồn điền ? Ừ ! Nhưng mà mình làm sao vậy ? Minh như người mất trí , khẽ nhếch miệng nở một nụ cười vô nghĩa , không đâu vào đâu. |
Nhưng thưa cô , cho tôi hỏi anh Minh bây giờ ở đâu ? Anh ấy đi biệt tăm biệt tích từ ba hôm nay rồi ! Mà tôi sợ anh ấy chẳng còn trở về nữa đâu ! Xoay sang chuyện khác , Mạc nháy mắt mỉm cười nói : Vợ anh Minh đẹp nhỉ ? Sao cô biết vợ anh Minh ? Mạc làm ra vẻ thành thạo : Tôi còn lạ gì vợ anh Minh ! Tôi còn biết nhiều chuyện bí mật vô cùng hấp dẫn nữa kia ! Thấy Mạc không để ý gì đến câu hỏi của mình lại đi nói toàn những chuyện vơ vẩn không đâu vào đâu , Văn bắt đầu cảm thấy sốt ruột : Nhưng tôi cần gặp anh Minh có việc cần ! Vậy nhờ cô làm ơn mời anh ấy xuống đây. |
| Công việc cứ lở dần ra , hơn mười ngày mà chưa ra đâu vào đâu cả. |
| Sao tôi thấy anh chàng Lợi ba hoa toàn những chuyện không đâu vào đâu hết , An lại thú vị cười khúc khích mãi. |
| Nhiều hôm cha em bực , gắt lên : " Ăn nói chẳng ra đâu vào đâu cả ! " Nói chuyện với em , chỉ rước cái bực vào thân mà thôi ! * * * Nhạc hí hoáy mở nút dải buộc ống giấy không được , nên lấy con dao têm trầu cắt đi. |
* Từ tham khảo:
- rọt rẹt
- rô
- rô
- rô
- rô-bi-nê
- rô-bô-tích