| không đâu vào đâu | Vu vơ, không liên quan, dính dáng gì cả: phải nghe toàn chuyện không đâu vào đâu cả. |
| không đâu vào đâu | ng Vu vơ, không có cơ sở gì: Hắn chỉ kể những chuyện không đâu vào đâu. |
| Chàng gặn hỏi : Anh Đức về đồn điền ? Ừ ! Nhưng mà mình làm sao vậy ? Minh như người mất trí , khẽ nhếch miệng nở một nụ cười vô nghĩa , không đâu vào đâu. |
Nhưng thưa cô , cho tôi hỏi anh Minh bây giờ ở đâu ? Anh ấy đi biệt tăm biệt tích từ ba hôm nay rồi ! Mà tôi sợ anh ấy chẳng còn trở về nữa đâu ! Xoay sang chuyện khác , Mạc nháy mắt mỉm cười nói : Vợ anh Minh đẹp nhỉ ? Sao cô biết vợ anh Minh ? Mạc làm ra vẻ thành thạo : Tôi còn lạ gì vợ anh Minh ! Tôi còn biết nhiều chuyện bí mật vô cùng hấp dẫn nữa kia ! Thấy Mạc không để ý gì đến câu hỏi của mình lại đi nói toàn những chuyện vơ vẩn không đâu vào đâu , Văn bắt đầu cảm thấy sốt ruột : Nhưng tôi cần gặp anh Minh có việc cần ! Vậy nhờ cô làm ơn mời anh ấy xuống đây. |
| Sao tôi thấy anh chàng Lợi ba hoa toàn những chuyện không đâu vào đâu hết , An lại thú vị cười khúc khích mãi. |
| Chúng ta đã tập trung vào việc chỉ đạo trồng khoai mùa , đừng mất quá nhiều vào việc không đâu vào đâu này nữa. |
| Cô xoay mình nằm quay nghiêng vào phía trong để khỏi ám ảnh những ý nghĩ không đâu vào đâu. |
| Mọi người nhìn sự ”cọc cạch“ quá thể giữa Châu và ”chú“ sẽ nghĩ anh chàng này đa nghi , ghen tuông vớ vẩn không đâu vào đâu. |
* Từ tham khảo:
- không đầu không đuôi
- không đẻ không đau
- không đọc muôn quyển sách, nên đi muôn dặm đường
- không đội trời chung
- không động đến lông chân
- không đủ miệng mo, có đâu cho bồ đài