| không đầu không đuôi | Cụt lủn, không có tính rành mạch, chặt chẽ trong nói năng, suy nghĩ: Nói không đầu không đuôi, ai mà hiểu được. |
| Nó không đầu không đuôi , bốn chân lông ngỗng mà lại có đuôi ở mõm. |
| Thanh sử cảo , một bản thảo một bộ tư liệu lịch sử về thời nhà Thanh cũng viết : Vào tháng 7 năm Ung Chính thứ 3 , tại Linh Châu có một thôn dân cùng mọi người vào núi chặt trúc bị mất tích ngay trước mắt mọi người , 140 ngày sau đột nhiên xuất hiện trong nhà nhưng lại ăn nói kkhông đầu không đuôi, vô cùng quái đản. |
* Từ tham khảo:
- không đọc muôn quyển sách, nên đi muôn dặm đường
- không đội trời chung
- không động đến lông chân
- không đủ miệng mo, có đâu cho bồ đài
- không được ăn thì đạp đổ
- không khảo mà xưng