| không đâu | trt. Khống, thiếu căn-cứ: Bàn chuyện không đâu // Không chịu đâu (nói tắt), lời chối bỏ cách nung-nẩy: Không đâu! Ai lại thế? |
| không đâu | - Không có căn cứ: Thắc mắc những chuyện không đâu. |
| không đâu | tt. Vu vơ, tầm phào, chẳng có nghĩa lí gì: kể toàn chuyện không đâu. |
| không đâu | tt Không có căn cứ: Thắc mắc những chuyện không đâu. |
| không đâu | tt. Không căn-cứ vào chỗ nào cả: Bàn những chuyện không đâu. |
| không đâu | .- Không có căn cứ: Thắc mắc những chuyện không đâu. |
| không đâu | Không căn-cứ vào chỗ nào cả: Lời nói không đâu. |
| Trương thấy trong lòng ứa lên một nỗi giận không đâu. |
| Lúc đó chàng thấy tình yêu chỉ đem lại cho chàng những đau khổ và những bực tức không đâu. |
| Nàng nghĩ chỉ còn cách ấy là có thể thoát ly ra khỏi gia đình được , và có ra khỏi cái chốn gay go , ngày ngày quanh quẩn với những bổn phận không đâu , mới có thể nghĩ đến sự lập thân cho chồng , rồi dần dà đổi một người chồng vụn vặt tỉ mỉ ra một người chồng có thể cùng nàng chung sống một cuộc đời rộng rãi , khoáng đạt : một cuộc đời mới. |
| Lúc nào em cũng thấy anh băn khoăn về những chuyện không đâu. |
| Chàng muốn lúc nào cũng cách Loan một bức giậu , nhưng bên tai vẫn được nghe tiếng thân yêu của người yêu ; chàng muốn cả đời chàng được mãi mãi như những giây phút hy vọng của buổi chiều hôm nay , những giây phút hiện đương nhẹ qua , rung động trong sự đợi chờ không đâu. |
Bấy giờ nàng mới hiểu , gạt nước mắt mà nhìn tôi như trách đã để nàng sa mấy giọt nước mắt không đâu. |
* Từ tham khảo:
- không đầu không đũa
- không đầu không đuôi
- không đẻ không đau
- không đọc muôn quyển sách, nên đi muôn dặm đường
- không đội trời chung
- không động đến lông chân