| khôn lớn | tt. Thành nhân, lớn và có thể sống riêng một mình: Con đã khôn lớn mà chưa có vợ chồng chi cả. |
| khôn lớn | - Trưởng thành và biết suy nghĩ: Các cháu đã khôn lớn, ở riêng cả. |
| khôn lớn | tt. Trưởng thành, nên người: nuôi con khôn lớn. |
| khôn lớn | tt Lớn lên và biết suy nghĩ, hành động đúng đắn: Bác mong con cháu mau khôn lớn (Tố-hữu). |
| khôn lớn | tt. Khôn và lớn tuổi: Con cái đã khôn lớn cả rồi. |
| khôn lớn | .- Trưởng thành và biết suy nghĩ: Các cháu đã khôn lớn, ở riêng cả. |
Cha nàng mắng át : À mẩy muốn em mày chơi bời lêu lổng , phải không ? Con gái học nhiều để làm gì , để làm đĩ , phải không ? Hồng có dịp được biết rõ thêm lòng nham hiểm của người dì ghẻ , nhất bây giờ nàng lại đã khôn lớn , biết nghĩ sâu xa hơn trước và không để người ta lừa dối mình một cách quá dễ dàng. |
| Ông yên thân được tới thời Hồng khôn lớn. |
| Bính thật hết hy vọng nuôi con cho đến khi khôn lớn ở cái nhà này cũng như Bính đã hết hy vọng được gặp mặt bố đứa trẻ xấu số nọ lần thứ hai vậy. |
| Bính bối rối và tưởng đến sau khi sinh nở mẹ tròn con vuông , đứa bé một ngày một khôn lớn , cả hai mẹ con vẫn đều nuôi nấng bởi những của phi nghĩa mà ngưòi bị thiệt hại nguyền rủa thâu đêm suốt sáng kẻ chiếm đoạt , Bính càng choáng váng. |
| Chỉ có cô con gái út trả lời : Nhỏ thì nhờ mẹ nhờ cha , Một mai khôn lớn nhờ ra lộc chồng. |
| Chú ừ , nấc khan một tiếng rồi cất tiếng ca , "Nuôi con khôn lớn không mong gì con nuôi lại mẹ..." , sao mà nghe nghẹn ngào như đang khóc. |
* Từ tham khảo:
- khôn mọc lông trong bụng
- khôn nên quan, gan nên giàu
- khôn ngoan có nọc
- khôn ngoan đến cửa nhà quan mớibiết
- khôn ngoan đến cửa nhà quan mới biết, giàu nghèo ba mươi tết mới hay
- khôn ngoan kiếm ăn xứ người, mạt đời thì kiếm ăn quanh