| khôn ngoan | tt. Thật khôn, biết phân-biệt lợi-hại, phải-quấy: Khôn-ngoan giữa đám ba bề, Đừng cho ai lận, chớ hề lận ai (CD). |
| khôn ngoan | - tt Khéo léo trong việc cư xử với mọi người: Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau (cd). |
| khôn ngoan | tt. Khéo léo, biết cách ứng xử tốt nhất: con nhà khôn ngoan o cách xử trí khôn ngoan. |
| khôn ngoan | tt Khéo léo trong việc cư xử với mọi người: Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau (cd). |
| khôn ngoan | bt. Khôn, hiểu biết nhiều: Khôn ngoan đến cửa quan mới biết. |
| khôn ngoan | .- Khéo léo trong việc cư xử: Khôn ngoan đá đáp người ngoài, Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau (cd). |
| khôn ngoan | Tinh khôn: Khôn-ngoan rất mực, nói-năng phải lời (K). |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
Rồi bà dặn luôn ngay : Mợ phải biết như thế mới được ! Mợ cũng kkhôn ngoanđấy , nhưng nhiều cái cũng còn khờ lắm. |
| Muôn đời vẫn vậy , con người dù khôn ngoan , là chúa tể muôn loài , nhưng lòng dạ cũng độc ác hơn bất cứ loài dã thú nào. |
| Năm nay mày mới mười bốn tuổi đầu , mày đã tưởng mày khôn ngoan lắm đấy. |
Ngoài việc bóc thư , người ta còn ta tụng cái tài gợi chuyện của ông chủ : Khi nghe người ta tỏ ra người khăng khái yêu nước thương dân , hay thốt ra những chữ quá mạnh để chê bai các quan Pháp ở xứ thuộc địa , thì người khôn ngoan phải coi chừng mà mặc cho ông ta nói cho sướng miệng. |
* Từ tham khảo:
- khôn nên quan, gan nên giàu
- khôn ngoan có nọc
- khôn ngoan đến cửa nhà quan mớibiết
- khôn ngoan đến cửa nhà quan mới biết, giàu nghèo ba mươi tết mới hay
- khôn ngoan kiếm ăn xứ người, mạt đời thì kiếm ăn quanh
- khôn ngoan lắm thì oan trái nhiều