| đấu | dt. C/g. Đẩu, vật đong-lường: Ba đấu gạo; Một đấu rượu. |
| đấu | đt. Tranh, so-đọ, thi tài: Tranh-đấu, chiến đấu; Đấu được hai lô (đấu-giá nói tắt). |
| đấu | đt. Trộn, pha: Đấu nước sơn, đấu thuốc lào // Câu, đâu, nối dính nhau: Đấu dây điện. |
| đấu | - 1 dt. 1. Miếng gỗ kê chân chống rường, ở mái nhà cổ truyền. 2. Trụ con xây hai bên đầu nóc nhà gạch. - 2 dt. Đơn vị đo thể tích khối đất làm được (khoảng nửa mét khối). - 3 dt. Dụng cụ đong lường hạt rời, như ngô, gạo, làm bằng gỗ. - 4 đgt. 1. Nối giáp, làm cho tiếp nối vào nhau: đấu dây điện đấu hai đầu kèo đấu máy nhánh vào tổng đài. 2. Áp sát, làm cho tiếp giáp: ngồi đấu lưng vào nhau chung lưng đấu cật (tng.). 3. Gộp, hợp lại, làm cho tăng thêm sức mạnh: khó khăn thì đấu sức lại cùng làm. 4. Pha trộn hai hay nhiều thứ với nhau để có được một thứ mới: pha đấu nước mắm. - 5 đgt. 1. Đọ sức, thi thố tài năng: đấu võ đấu bóng bàn. 2. Phê bình chỉ trích nhằm vạch rõ tội lỗi: đấu địa chu? đấu mấy tên tham nhũng. |
| đấu | dt. 1. Miếng gỗ kê chân chống rường, ở mái nhà cổ truyền. 2. Trụ con xây hai bên đầu nóc nhà gạch. |
| đấu | dt. Đơn vị đo thể tích khối đất làm được (khoảng nửa mét khối). |
| đấu | dt. Dụng cụ đong lường hạt rời, như ngô, gạo, làm bằng gỗ. |
| đấu | đgt. 1. Nối giáp, làm cho tiếp nối vào nhau: đấu dây điện o đấu hai đầu kèo o đấu máy nhánh vào tổng đài. 2. Áp sát, làm cho tiếp giáp: ngồi đấu lưng vào nhau o chung lưng đấu cật (tng.). 3. Gộp, hợp lại làm cho tăng thêm sức mạnh: khó khăn thì đấu sức lại cùng làm. 4. Pha trộn hai hay nhiều thứ với nhau để có được một thứ mới: pha đấu nước mắm. |
| đấu | đgt. 1. Đọ sức, thi thố tài năng: đấu võ o đấu bóng bàn. 2. Phê bình chỉ trích nhằm vạch rõ tội lỗi: đấu địa chủ o đấu mấy tên tham nhũng. |
| đấu | dt Đồ dùng thường bằng gỗ để đong thóc, gạo: Lường thưng, chác đấu, chẳng qua đong đầy (cd). |
| đấu | dt Miếng gỗ kê chân cột lửng trên xà nhà kiểu cũ: Cái đấu cột lửng thường có hình vuông. |
| đấu | dt Chỗ đào trên đất sét để lấy đất dùng vào việc gì: Thợ đào đấu lấy đất đắp đê. |
| đấu | đgt 1. Trộn lẫn với nhau: Đấu hai gói thuốc lào 2. Giáp hai đầu lại: Đấu hai dây điện. |
| đấu | đgt 1. Ganh đua để giành thắng lợi: Hai võ sĩ đấu với nhau 2. Đưa ra trước hội nghị để vạch tội: Đấu địa chủ. |
| đấu | dt. Đồ dùng để đong lúa, đong gạo. |
| đấu | đt. Giáp hai đầu lại với nhau: Đấu hai sợi dây cho thêm dài. |
| đấu | đt. 1. Ganh đua: Đấu gươm, đấu võ // Đấu gươm, đấu kiếm. Đấu võ. 2. Tiếng đấu-giá nói tắt. // Đấu được. |
| đấu | d. Miếng gỗ kê chân cột trốn trên xà nhà. |
| đấu | d. Trụ con xây hai bên đầu nóc nhà gạch lối cũ. |
| đấu | d. Đồ dùng, thường bằng gỗ, để đong thóc gạo. |
| đấu | d. Chỗ đất đào, dọc và ngang năm thước ta, sâu một lưỡi mai (cũ). |
| đấu | đg. 1. Trộn lẫn với nhau: Đấu hai gói thuốc lào làm một. 2. Giáp hai đầu lại với nhau: Đấu hai đầu kèo. |
| đấu | đg. 1. Ganh đua để giành phần thắng. 2. Đưa ra trước hội nghị quần chúng để vạch tội và đánh đổ: Đấu địa chủ. |
| đấu | Miếng gỗ kê chân cột trên xà nhà. |
| đấu | Hai cái trụ con xây ở hai bên đầu nóc nhà gạch. |
| đấu | Đồ dùng để đong thóc gạo. Văn-liệu: Xấu hổ lấy rổ mà che, lấy nong mà đè, lấy đấu mà đậy (C-d). |
| đấu | Trộn lẫn với nhau: Đấu hai nước thuốc lại làm một; đấu thuốc lào. |
| đấu | Giáp hai đầu lại với nhau: Đấu dây điện. |
| đấu | Chỗ đất đào, dài một ngũ, ngang một ngũ, sâu một lưỡi mai: Thuê thợ đào đấu để lấy đất đắp đê. |
| đấu | Ganh đua: Đấu tài, đấu sức. |
Chừng biết mình vô lý , người đàn ông đấu dịu : Vậy tôi xin ông đi cho. |
Nay nghe chị tán dương ông huyện Khiết và làm như ông huyện sẽ là người chồng hoàn toàn của con mình thì ông liền nhếch một nụ cười chế nhạo : Chị kén chồng cho con , mà chỉ cần kén cái chức tước thôi ư ? Người chẳng tốt thì huyện mà làm gì ? Biết em sắp sinh sự lôi thôi và giở những ý tưởng giai cấp ra để cãi cọ với mình , bà phủ đấu dịu ngay : Cậu nói rất phải , nhưng tôi đã xét kỹ , ông huyện Khiết thật là một người hoàn toàn. |
| Cô biết rằng nóng nảy khi gặp sự chẳng lành , liều đấu dịu ung dung gượng cười trở lại chỗ cũ : Thưa cụ , cháu gọi ông ấy lên để sắp xin phép cụ trở về , vì cụ chẳng thương mà mua giúp nhà đất cho. |
| Bà phán đấu dịu : Nới đùa đấy , chứ ăn cho xong bữa đi , con. |
Bà chưa nói gì với nó đấy chứ ? Bà vợ chau mày hỏi lại : Nói gì ? Ông chồng đấu dịu liền : Báo tin thằng Thân chết ấy mà. |
Chị Lan đấu dịu : Thôi , bây giờ phải về nhà vậy chứ biết làm thế nào. |
* Từ tham khảo:
- đấu chiến
- đấu dịu
- đấu đá
- đấu giá
- đấu giao hữu
- đấu khẩu