| khiếm nhã | tt. Thiếu nhã-nhặn, không lịch-sự: Cử-chỉ khiếm-nhã. |
| khiếm nhã | - tt (H. nhã: nhã nhặn) Thiếu nhã nhặn; Không lịch sự: Câu ấy đối với An-nam mình thì khiếm nhã (NgCgHoan). |
| khiếm nhã | tt. Thiếu nhã nhặn, lịch sự: thái độ khiếm nhã. |
| khiếm nhã | tt (H. nhã: nhã nhặn) Thiếu nhã nhặn; Không lịch sự: Câu ấy đối với An-nam mình thì khiếm nhã (NgCgHoan). |
| khiếm nhã | tt. Thiếu lịch-sự: Cử-chỉ khiếm-nhã. |
| khiếm nhã | .- Thiếu nhã nhặn, không lịch sự: Hành vi khiếm nhã. |
| khiếm nhã | Thiếu cách lịch-sự: Câu nói khiếm-nhã. |
Tuyết tò mò nhìn Chương như nhìn một vật lạ , lấy làm quái gở cái tính cau có , khiếm nhã của một gã thiếu niên đứng trước mặt một người thiếu phụ kiều diễm. |
| Chương hất hàm nói : Vú hỏi xem cô ấy muốn cái gì ? Chừng Tuyết cho đó là một cách đối đãi quá khiếm nhã , trợn mắt căm tức nhìn Chương , rồi lặng lẽ mở cửa đi ra. |
Bà phủ vội hỏi để át câu khiếm nhã của ông kia : Thưa bà lớn , cậu ấy chết về bệnh gì thế ? Bà phán đáp , giọng nước mắt : Bẩm bà lớn , bệnh thương hàn ạ. |
| Nhưng em nghĩ , một con người như anh chắc không nỡ nào lại ”độc ác với em đến mức ấy (tha lỗi cho em những lời lẽ khiếm nhã anh nhé). |
| Nhưng em nghĩ , một con người như anh chắc không nỡ nào lại "độc ác với em đến mức ấy (tha lỗi cho em những lời lẽ khiếm nhã anh nhé). |
| Do lẽ ấy , sức liên tưởng đưa Mịch lại cái thời gian mà Long đã có những hành vi , cử động khiếm nhã. |
* Từ tham khảo:
- khiên
- khiên
- khiên
- khiên chế
- khiên chinh
- khiên cưỡng