| đất nước | dt. Quê-hương, tổ-quốc mình: Đứa con đất nước // (truyền) Nh. Đất-địa: Tới đây, nhờ đất nước ông bà, làm ăn dư-dả. |
| đất nước | dt. Miền đất của dân tộc làm chủ và sống ở đó, tạo thành biên giới, bờ cõi riêng. |
| đất nước | dt Như Tổ quốc: Phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng để giữ gìn đất nước (HCM). |
| đất nước | dt. Quê hương, tổ-quốc: Kiếm hờn đất nước, mài trong trăng (V.d) |
| đất nước | d. Cg. Đất đai. Những miền đất có biên giới nhất định của một quốc gia: Bảo vệ đất nước. |
| đất nước | Xứ sở: Đất nước nhà. |
Chiều hôm ấy , Dũng như cảm thấy tâm hồn của đất nước , mà biểu hiệu cho đất nước ấy không phải là những bậc vua chúa danh nhân , chính là đám dân hèn không tên không tuổi. |
Thế mà hơn 80 năm nay , bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do , bình đẳng , bác ái , đến cướp đất nước ta , áp bức đồng bào ta. |
Bởi thế cho nên , chúng tôi , lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới , đại biểu cho toàn dân Việt Nam , tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp , xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam , xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam. |
Anh tới đây đất nước lạ lùng Con chim kêu cũng sợ , con cá vùng cũng kiêng Tới đây đầu lạ sau quen Bóng trăng là nghĩa , ngọn đèn là duyên. |
Bây giờ xâu nặng thuế cao Thương anh thì hãy khoan trao ân tình Chờ cho đất nước thái bình Phụ mẫu nhà trường thọ , đôi đứa mình kết duyên. |
Cha sinh mẹ dưỡng ra con Cũng như trời đất nước non không cùng Vẫn là một khí huyết chung Chia riêng mày mặt trong lòng sinh ra Bào thai chín tháng mang ta Kiêng khem tật bệnh ai hoà chịu chung Vượt bể Đông có bè có bạn Mẹ sinh ta vượt cạn một mình Sinh ta mát mẻ yên lành Từ nay mẹ mới nhẹ mình không lo Chốn lạnh ướt để cho mẹ ngủ Nơi ấm êm mẹ ủ con nằm Năm canh con khóc cả năm Ôm con mẹ chịu khổ tâm lo phiền Khi con ốm sốt chẳng yên Con phiền có một , mẹ phiền bằng hai Ngọn đèn chong bóng canh dài Nghĩ thua nghĩ được có ai ngỏ cùng Con rày đã yên lành mát mẻ Mẹ mới lòng vui vẻ không lo Dành riêng quà bánh nhường cho Sắm riêng quần áo mới đồ chiều con Trông con nằm ngủ ăn ngon Sợ con thất ý lại còn hờn lâu Hai ba tuổi độ hầu học nói Tập dạy cho thưa nói dần dần Đến chừng biết mặc áo quần Nuôi thầy dạy học tập văn tập bài Kể với ai cửa nhà nghèo đói Trông cho con theo dõi người ta Đến ngày con bước đi ra Mẹ cha biết mấy thịt da tiêu mòn Đến khi con mười lăm mười tám Lấy vợ cho lại sắm cửa nhà Sinh ta rồi lại nuôi ta Cũng như trời đất sinh ra giống người. |
* Từ tham khảo:
- đất ruộng be bờ
- đất sét
- đất sỏi có chạch vàng
- đất sứ
- đất thảm trời sầu
- đất thánh