| đắt | tt. Mắt, cao giá: Đắt đỏ, đắt giá // Được nhiều người mua, bán ra liền liền: Mua may bán đắt // trt. Nên, thành việc. |
| đắt | - t. 1 Có giá cao hơn bình thường; trái với rẻ. Chiếc đồng hồ đắt quá. Giá đắt. Mua đắt. Hàng đắt tiền. 2 Được nhiều người chuộng, nhiều người mua. Đắt hàng. Cửa hàng đắt khách. Đắt chồng (kng.; được nhiều người muốn hỏi làm vợ). 3 (Từ ngữ hoặc hình tượng văn học nghệ thuật) có giá trị diễn đạt cao hơn mức bình thường. Chữ dùng rất đắt. Ví dụ chưa đắt lắm. 4 (kng.). Được chấp nhận, được hoan nghênh vì đạt yêu cầu. Có đủ sức khoẻ, đi bộ đội chắc đắt. Của ấy cho không cũng chẳng đắt. |
| đắt | tt. 1. Có giá cao hơn bình thường, trái với rẻ: giá đắt o mua đắt bán rẻ o hàng đắt tiền. 2. Được nhiều người chuộng và mua: Cửa hàng đắt khách o đắt hàng. 3. (Từ ngữ, câu văn, hình tượng) có giá trị diễn dạt nội dung cao hơn hẳn: dùng từ rất đắt o hình ảnh đắt. 4. Đạt so với yêu cầu và được thu nhận: đắt bộ đội. |
| đắt | tt, trgt 1. Cao giá: Món hàng đắt quá; Sao bán đặt thế 2. Nói từ dùng đúng nghĩa và đúng chỗ: Từ ấy dùng thế là không đắt. đgt Đồng ý, ưng thuận: Giá bao nhiêu cũng đắt; Hắn đánh xóc đĩa, nhà cái nói chẵn hay lẻ, hắn cũng đắt. |
| đắt | tt. 1. Cao giá: Mua đắt, bán rẻ. 2. Được đông người mua: Mua may bán đắt. // Đắt khách, được nhiều khách hàng. Đắt chồng, được nhiều người muốn làm chồng, được nhiều người đi hỏi cưới. 3. Nhận: Đắt lời. |
| đắt | t. ph. 1. Cao giá: Hàng đắt lên. 2. Được nhiều người chuộng, nhiều người mua. 3. Ưng thuận đánh với (từ dùng khi đánh bạc): Đắt chẵn, đắt lẻ. 4. Được tiếp thu niềm nở, được chấp nhận: Đắt lời. 5. Nói từ dùng đúng nghĩa, đúng chỗ: Từ ấy dùng không đắt. |
| đắt | 1. Cao giá, quí, hiếm. Trái với rẻ: Mua đắt, bán đắt; đánh bài, chờ quân rẻ không chờ quân đắt. Văn-liệu: Mua đắt, bán rẻ. Đắt lo, ế mừng. Buôn may, bán đắt. Rẻ tiền mặt, đắt tiền chịu. Đắt cá còn hơn rẻ thịt. Đắt thóc tẻ, rẻ thóc nếp. Khô chân gân mặt, đắt tiền cũng mua (T-ng). 2. Bán được nhiều, trái với ế: Đắt như tôm tươi. 3. Nhận: Đắt lời, đắt lẽ, đắt đơn, đắt chẵn, đắt lẻ. |
| Những khi đi gánh nước hay đi chợ gặp các bạn khen đẹp và chế giễu sớm dđắtchồng , nàng chỉ cười cho vui chuyện. |
| Dạo ấy lại vào ngày trầu , cau , chè dđắt, không thì cũng chẳng tốn đến thế. |
| Bán đắt thì dì ấy phải dỡ nhà đi nới khác. |
| Nhưng đến khi đ ngang hàng rào sắt , chàng chậm bước lại hồi hợp vì nghe có tiếng Thu ở trong vườn cười nô đùa lẫn với tiếng trẻ con : Rung giăng rung giẻ đắt trẻ đi chơi , đến ngõ nhà trời... Chàng đánh diêm hút thuốc lá để lấy cớ ngừng lại và để Thu chú ý đến ; chàng quay nhìn vào vườn nhưng mắt bị chói ánh lửa diêm không trông rõ gì cả. |
| Trong bao lâu em chỉ ao ước sống cái đời tự do , rộng rãi , không cái gì bó buộc , bây giờ được như thế , em hãy vui đã... Nàng giơ tay ngắt một bông lựu vừa tẩn mẩn bứt cánh vừa nói : Thế mới biết cái hạnh phúc ở đời giá cũng đắt thật... Kể ra muốn như thế này thì phỏng có khó gì đâu , đáng lẽ có thể được ngay từ bao giờ rồi , thế mà... Loan dịu giọng nói thong thả như người kể chuyện : Đáng buồn nhất là phải đợi đến lúc những người thân yêu mất đi rồi mới thấy được hạnh phúc. |
| Cái nhà này thuê đắt quá , phải đi tìm cái rẻ hơn. |
* Từ tham khảo:
- đắt chè hơn rẻ nước
- đắt chỗ buôn, buồn chỗ bán
- đắt chồng
- đắt đầm ế chợ
- đắt đỏ
- đắt đồng ế chợ