| đắp | đt. Đậy lên, phủ lên: Đắp chiếu, đắp mền; Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng (HXH); Khi đắp áo ngắn khi chung áo dài (CD) // Tủ lên, phụ thêm cho cao: Bồi-đắp, vun đắp, xây đắp; Công anh đắp nấm trồng chanh (CD); Đắp đập, đắp đường, đắp mả, đắn nền nhà... // Bù, đền vô: Đắp lỗ thủng. |
| đắp | - đgt. 1. Phủ lên trên: Đắp chăn 2. Bồi thêm vào; Vun lên: Non kia ai đắp mà cao (cd) 3. Nặn thành hình: Đắp tượng. |
| đắp | đgt. 1. Phủ lên người khi nằm: đắp chăn o đắp chiếu. 2. Đặt, chồng lên thành lớp cho gồ cao lên: đắp đập be bờ o đắp đường o đắp đê chống lụt. 3. Nặn (tượng): đắp tượng. |
| đắp | đgt 1. Phủ lên trên: Đắp chăn 2. Bồi thêm vào; Vun lên: Non kia ai đắp mà cao (cd) 3. Nặn thành hình: Đắp tượng. |
| đắp | dt. Phủ lên trên: Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng (H.x.Hương). Ra về để áo lại đây. Đêm khuya em đắp gió tây lạnh lùng (C.d). // Đắp chăn, đắp mền. 2. Vun đất lên: Đắp đường, đắp mả. // Đắp bằng. Đắp bờ. Đắp cao. Đắp đê. Đắp đường. Đắp mả. Đắp nền. |
| đắp | đg. 1. Phủ lên trên: Đắp chăn. 2. Bồi lên, vun lên: Đắp đường; Đắp đất vào gốc cây. 3. Nặn một hình: Đắp tượng. |
| đắp | 1. Phủ lên trên: Đắp chăn. Văn-liệu: Xây thành đắp luỹ. Đắp tai cài trốc. Của ruộng đắp bờ. Yêu nhau đắp-điếm mọi bề, Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng. Một hòn đắp chẳng nên non, Ba hòn đắp lại nên cồn Thái-sơn. Khó khăn đắp-đổi lần-hồi, Giàu nhưng chưa dễ em ngồi em ăn. Những là đắp nhớ đổi sầu (K). Mười phần cũng đắp-điếm cho một vài (K). Muối dưa đắp-đổi tháng ngày thong-dong (K). 2. Phụ thêm đất lên: Đắp đê, đắp đường. |
| Dũng nhìn bạn lẩm bẩm : Một người vô tư lự ! Chàng kéo cái áo dạ đắp cẩn thận lên người bạn , rồi ngồi dựa vào khoang , nhìn ra ngoài sông rộng ; bấy giờ trăng đã lên , toả ánh sáng lạnh lẽo xuống bãi cát trắng mờ mờ. |
| Nàng đưa đi đưa lại gò má trên nền vóc ấm nặng : Ấm lạ , cô dâu nào đắp chăn tha hồ ấm. |
| Đêm đến , trong lúc Bìm ở nhà quê nằm ngáy bên cạnh một đứa bé bẩn thỉu , mình đắp một mảnh chiếu rách , thì dưới ánh đèn xanh đỏ , Lạch tươi đẹp như bông hoa , ôm một chị em bạn cùng nghề nhảy lượn theo điệu đàn du dương , đợi khách chơi đêm. |
| Rồi sau đây... cuộc đời mỗi người đi về mỗi ngả... Sinh giở chăn đắp , ngủ một giấc , tờ mờ sáng hôm sau mới dậy. |
| Chúng tôi xúm nhau nâng anh dậy , thấy hai mi mắt anh sưng húp lên nên lập tức lấy nước nóng thấm vào khăn đắp lên chỗ đau trên mắt và đưa anh về đây vì anh nhất định bắt chúng tôi phải đưa về. |
| Lát nữa đắp nước nóng vào sẽ bớt ngay. |
* Từ tham khảo:
- đắp đổi
- đắp đổi qua ngày
- đắp lạnh quạt nồng
- đắp mo nang vào mặt
- đắp nền xây móng
- đắp tai cài trốc