| đạo trung | dt. C/g. Trạm trung-đồ, nhà trạm cất tạm giữa đường cho đám ma dừng lại nghỉ và điện-tế. |
| Quân Tây Sơn chỉ có ba đạo quân , một đạo trung nghĩa và Hòa nghĩa quân của Tập Đình , Lý Tài , một đạo gồm phần lớn là người Thượng , quen đánh đường rừng , một đạo nghĩa quân người nam gồm phần lớn các toán đã dự trận đánh chiếm hai kho Càn Dương và Nước Ngọt hơn tháng trước. |
| Tôi vừa tiễn hai đạo trung nghĩa quân và Hòa nghĩa quân đi tối hôm qua. |
| Con nói điều này xin thầy đừng lộ cho ai biết , bọn bất mãn nhất không ai khác hơn đạo trung nghĩa và Hòa nghĩa. |
| Chẳng hạn lý do vì đâu Nhạc vội vã ra lệnh chuyển gấp hai đạo trung nghĩa quân và Hòa nghĩa quân lên Trà Kiệu. |
| Song để tâm nơi kinh phật , tuy nói là để siêu thoát , nhưng đó không phải là đạo trung dung của thánh nhân. |
| Quốc Tuấn lại từng soạn sách để khích lệ tướng sĩ dưới quyền , dẫn chuyện Kỷ Tín chết thay để cứu thoát Hán Cao935 , Do Vu giơ lưng chịu giáo để cứu Sở Tử936 Thế là dạy đạo trung đó. |
* Từ tham khảo:
- viện hàm
- viện hàn lâm
- viện kiểm sát
- viện phí
- viện quý tộc
- viện sĩ