| khấn khứa | đt. Vái-van: Lầm-thầm khấn-khứa nhỏ to (K). |
| khấn khứa | - Nh. Khấn, ngh. 1: Khấn khứa ông vải. |
| khấn khứa | đgt. Khấn nói chung: Lầm rầm khấn khứa nhỏ to (Truyện Kiều). |
| khấn khứa | đgt Làm lễ và khấn: Cũng dẫn lễ tới đền đài khấn khứa (Tú-mỡ). |
| khấn khứa | đt. Nht. Khấn. |
| khấn khứa | .- Nh. Khấn, ngh. 1: Khấn khứa ông vải. |
| khấn khứa | Cũng nghĩa như “khấn”. |
| Ngọc thấy thế nhớ ngay đến câu chuyện khấn khứa đêm hôm nào. |
| Ta ngày chèo núi mà long nhẹ lâng lâng _ đã đành là tại trời phật độ trì , nhưng cũng có lẽ tại anh tin tưởng _ tin tưởng rằg những lời khấn khứa của em ở trong các động các hang , được Phật , trời chứng dám. |
| Thương biết chừng nào những bà cụ mắt kém còn cố dò dẫm đi vào chính điện để cắm hương vào bát nhang cầu cho những con cháu ở xa xôi ; những cô em gakhấn khứa+'a cho những người anh đi “giết giặc” bây giờ không biết còn sống hay đã chết , những tình nhân cầu xin phù trợ cho những tình nhân trôi nổi dậm cát đồi cây , chân trời góc bể… Nhưng tất cả cái đó không màu nhiệm bằng việc xin xâm. |
| Ông chủ nhà kkhấn khứaxong , lấy móc (cốm) bỏ vào mâm , sau đó cả nhà cùng thụ lộc. |
* Từ tham khảo:
- khấn vái
- khâng khấc
- khầng khậc
- khấp
- khấp kha khấp khểnh
- khấp khểnh