| đao phủ | dt. 1. Kẻ chuyên giết người để thi hành bản án tử hình trước đây: Kíp truyền đao phủ chính hình (Nhị độ mai). 2. Kẻ chuyên giết người gây nhiều tội ác: Toà án quốc tế sẽ xét xử bọn đao phủ gây tội diệt chủng ở một số nước. |
| đao phủ | dt (H. phủ: búa) Kẻ chuyên việc chém người có tội trong chế độ phong kiến: Bọn đao phủ thay phiên nhau chặt đầu người (NgHTưởng). |
| đao phủ | dt. Dao và búa; ngb. Kẻ chuyên nghề chém người: Kịp truyền đao-phủ chính-hình (Nh.đ.Mai) |
| đao phủ | d. Cg. Đao phủ thủ. Người chuyên thi hành án tử hình bằng cách chém người có tội. |
| đao phủ | Dao và búa. Nói người chuyên việc chém giết: Kíp truyền đao-phủ chính-hình (Nh-đ-m). |
| Hoàng hậu tỉnh dậy hô hoán , vua lập tức truyền đao phủ đưa anh ra pháp trường xử tử , nhưng vì đêm khuya , dắt ra bốn cửa thành đều bị quân canh ngăn trở (ở đây có thêm ba câu chuyện và một bài thuyết lý của bốn người gác cổng đều ngụ ý nói về việc giết oan kẻ vô tội , sau ăn năn thì đã muộn). |
| Giữa lúc ấy nhà vua nghĩ lại công lao của anh , vội truyền lệnh cho đao phủ ngừng chém. |
| Hắn là đao phủ thủ tại pháp trường hôm nay. |
| Thấy trên quần áo trắng của y không có một giọt máu phun tới , quan Công sứ gật gù hỏi quan Tổng đốc để nhớ lấy tên họ một người đao phủ có lối chém treo ngành rất ngọt. |
| Dạ bẩm , giả thử tôi là đao phủ , phải chém những người như vậy , tôi nghĩ mà thấy tiêng tiếc. |
| Con đường đỏ quạch cứ thế mà lăn dần vào khu phi quân sự , chọc thẳng ra miền Bắc như một lưỡi dao bầu bầm máu của tên đao phủ. |
* Từ tham khảo:
- đao thương
- đao thương
- đao to búa lớn
- đao trở tại tiền
- đào
- đào