| đao to búa lớn | Thiên về lối khoa trương, cường điệu, nhấn mạnh tầm quan trọng một cách quá mức: Đâu cứ phải đao to búa lớn là có thể làm cho người khác nể sợ. |
| đao to búa lớn | ng Dùng những từ khắc nghiệt để đánh giá một việc tầm thường: Việc có thế mà cũng đao to búa lớn. |
| đao to búa lớn |
|
| Cũng không cần phải bới móc từng việc và đao to búa lớn làm gì. |
| Cũng không cần phải bới móc từng việc và đao to búa lớn làm gì. |
| Những việc làm từ thiện lặng lẽ của em , hay những hoạt động sự nghiệp đều đặn , vận hành riêng với người hâm mộ , không dđao to búa lớn, không ồn ào truyền thông , không rình rang giải thưởng mà vẫn hiệu quả , sạch sẽ. |
| Không dđao to búa lớn, với lối viết giản dị , nhẹ nhàng cuốn sách đã chinh phục rất nhiều trái tim bạn đọc. |
| Vào những năm cuối đời , Càn Long càng ngày càng không thích nghe những lời trung thần , thích dđao to búa lớn, khoác loác khoe khoang là thập toàn lão gia , cho rằng mình có thể sánh ngang với tổ phụ Khang Hi. |
| Kinh nghiệm là xử lý rất nghiêm khắc nhưng cũng rất nhân văn , có lý có tình , không dđao to búa lớn, nhưng tâm phục khẩu phục , làm quyết liệt nhưng giữ được ổn định , không gây ra đổ vỡ. |
* Từ tham khảo:
- đào
- đào
- đào
- đào
- đào
- đào