| khang | bt. C/g. Khương, yên vui, thạnh-vượng. |
| khang | Khoẻ mạnh, bình yên: khang an o khang cường o khang kiện o khang ninh o khang phú o khang trang o an khang o kiên khang. |
| khang | Cám: tao khang. |
| khang | (khd). Yên, thịnh; vui (Xt. Khương) |
| khang | Yên, thịnh. Nghĩa rộng: hanh-thản: Khang-thái, khang-trang. |
| Nhờ có nhan sắc và giọng hát hay , Lạch trở nên một danh ca của một xóm bình khang gần Hải Phòng. |
| Bỏ hàng trăm ra mua bộ phòng khách lố lăng , hay cái thống , cái bát cổ đời khang Hy , Thành Hoá thì không tiếc , chứ giá có đứng trước một bức danh hoạ của chàng , và trông thấy cái phiếu mã giá trăm rưởi , hia trăm đã kêu la rằng đắt. |
| Ấy là chưa kể xã hội Khách trú đông đến một phần tư dân số và xã hội tài xế , khách hàng rất trung thành và rất hào phóng của xóm bình khang. |
Cái cầu ba mươi sáu nhịp Em chẳng kịp nhắn vội với chàng Nghĩa tao khang sao chàng vội dứt Đêm nằm thao thức tưởng bức thư anh ? Bấy lâu nay em mang tiếng chịu lời Bây giờ anh ở bạc , ông Trời nào để anh. |
Cầu Trường Tiền sáu vày , mười hai nhịp Anh qua không kịp , tội lắm em ơi ! Nghĩa tào khang ai mà vội dứt , đêm nằm tấm tức luỵ nhỏ tuôn rơi Biết bao giờ tạc được bóng người Để đêm khuya canh vắng vui cười giải khuây. |
| Nhà cửa vườn tược mỗi ngày thêm khang trang , đẹp đẽ. |
* Từ tham khảo:
- khang cát
- khang cường
- khang khác
- khang khảng
- khang kháng
- khang kiện