| đáo để | trt. Đến đáy, đến cùng: Gan đáo-để; Cao cờ đáo-để // tt. (R) Ghê-gớm, ráo-riết: Thật là một tay đáo-để. |
| đáo để | I. tt. Quá quắt trong cách đối xử, không chịu thua kém, nhường nhịn ai: Cô ấy đáo để lắm o Đứa em đáo để giành hết phần về mình. II. pht.Ở mức độ cao quá mức thường; hết sức: Buổi liên hoan vui đáo để o ngon đáo để o đông đáo để. |
| đáo để | trgt tt (H. đáo: đến; để: đáy.- Nghĩa đen: đến đáy) 1. Rất; Hết sức; Vô cùng: So lũ bình dân với phường thần thế, bên vui đáo để, bên khổ vô cùng (PhBChâu) 2. Đanh đá lắm: Con em đáo để thường bắt nạt con chị. |
| đáo để | 1. trt. Đến cùng, đến đáy: Bị công kích đáo-để. 2. Gắt gao, ghê gớm: Cô ấy đáo để lắm chớ chẳng phải vừa đâu. |
| đáo để | 1. t. Ráo riết trong cách đối xử, đanh đá: Con mụ ấy đáo để lắm. 2. ph. Rất, lắm: Ngon đáo để. |
| đáo để | Đến cùng, đến đáy: Tay chơi đáo-để. Dùng sang tiếng ta lại có nghĩa là ráo-riết, ghê-gớm: Con bé này đáo-để thật. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
Bà hạ giọng hơn trước , khen mợ phán với Trác , như không muốn để mợ phán nghe thấy : Mợ ấy cũng ngọt ngào đáo để đấy. |
| Chị ấy tính nết thật thà , ngây thơ , hay đáo để... , thường kể lể nào là chồng mù chồng ốm , nhà lại nghèo... Chồng phải viết báo , vợ phải bán hoa để kiếm tiền mổ mắt. |
| Lữ khách như đã biết tiếng con gái vùng Bắc đáo để , cắm đầu rảo bước trên đường , không ngảnh cổ lại. |
| Nga thích chí cười ngất : Chị vẫn còn nghịch ngợm đáo để như xưa... Kìa chị trông xe trường Thuốc. |
| Bà này cũng đáo để lắm , nghe người ta thuật lại , chỉ cười và nói nhiếc bắn hơi : Các bà tính , hạng vợ lẽ , vợ theo thì họ còn ưa sao được tôi. |
* Từ tham khảo:
- đáo giang tuỳ khúc
- đáo hạn
- đáo lỗ
- đáo thủ
- đáo trường
- đạo