| đáo | dt. Cuộc chơi giải-trí dưới đất, đôi khi có ăn-thua tiền. |
| đáo | đt. Đến, tới: Toà tân-đáo; Quạ kêu nam đáo nữ-phòng; Hỏi thăm sư-cụ đáo nơi neo (CD;HXH.) |
| đáo | - dt. Trò chơi quăng đồng tiền hay một viên ngói, viên sành vào một cái đích: Quay thua đáo gỡ (tng). |
| đáo | Đến: đáo để o chu đáo o độc đáo o thấu đáo. |
| đáo | dt Trò chơi quăng đồng tiền hay một viên ngói, viên sành vào một cái đích: Quay thua đáo gỡ (tng). |
| đáo | dt. Cuộc chơi trẻ em, lấy tiền liệng cho trúng đích (cọc tiền hay cái lỗ) // Đáo lỗ, đáo tường, đáo thảy vào lỗ, đáo liệng trúng một cọc tiền. |
| đáo | (khd). Đến: Đáo nhiệm. |
| đáo | d. Trò chơi quăng đồng tiền hay một vật gì vào một cái đích: Đáo tường; Đáo lỗ. |
| đáo | Cuộc chơi của trẻ con, lấy tiền liệng cho trúng đích: Đánh đáo lỗ, đánh đáo tường v.v. |
| đáo | Đến (không dùng một mình). |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
Bà hạ giọng hơn trước , khen mợ phán với Trác , như không muốn để mợ phán nghe thấy : Mợ ấy cũng ngọt ngào đáo để đấy. |
| Nàng cũng tưởng sẽ nhờ vào nhà chồng mà tạm vay mượn để chôn cất cho mẹ được chu đáo. |
| Trương nhớ đến câu nói đùa của Chuyên ngày trước : Anh này có gì kín đáo thì để cả lợi. |
| Nàng có mất gì đâu , vàTrương từ xưa đến nay lại rất kín đáo. |
* Từ tham khảo:
- đáo để
- đáo đĩa
- đáo giang tuỳ khúc
- đáo hạn
- đáo lỗ
- đáo thủ