| đánh số | đt. Đặt tiền vào những con số trên bàn tròn giữa có trục quay và kim chỉ số trúng, một môn cờ-bạc // Viết hoặc đóng số thứ-tự trên mỗi trang giấy: Sổ kế-toán bị bắt-buộc đánh số. |
| đánh số | đt. Ghi số thứ-tự: Đánh số từ 1 tới 100. |
| đánh số | đt. X. Đánh số trang 412, cột 1. |
| đánh số | đgt. Đánh dấu bằng số thứ tự: đánh số trong bản thảo. |
| đánh số | đgt Ghi số thứ tự vào vật gì để tiện kiểm soát: Đánh số trang một quyển sách đưa in. |
| đánh số | đt. 1. Chơi, dự một cuộc xổ số; mở một cuộc xổ số. 2. Tiếng đánh số trang nói tắt: Đánh số tập vở giùm tôi. |
| đánh số | đg. Ghi số thứ tự vào vật gì để tiện kiểm soát. |
Tính đến 1954 , Hà Nội có 355 phố , đường , đại lộ , trong đó có cả những con phố mới đánh số chưa có tên. |
| Phố Carreau (nay là Lý Thường Kiệt) chỉ có ngõ Lý Thường Kiệt , phố Gambetta (nay là Trần Hưng Đạo) dài hơn cây số cũng chỉ có ba ngõ gồm : Tức Mạc , Hà Hồi và Vạn Kiếp ; phố Rollandes (nay là Hai Bà Trưng) có ngõ Hai Bà Trưng và Hàng Thịt... Nói chung ngõ có tên rộng hơn ngõ đánh số. |
| Ngõ không tên được chính quyền bắt đầu đánh số khi Hà Nội trở thành thủ đô của Liên bang Đông Dương năm 1902. |
1393 Hộ thiếp : như sổ hộ tịch , mỗi tấm hộ thiếp có ghi rõ họ tên , quê quán và số đinh trong mỗi hộ , có đánh số chữ ký hiệu và đóng một nửa phần dấu kiềm đề phòng khi khám nghiệm. |
Xứ này người ta chẳđánh sốố nhà chi cho phức tạp. |
| Những hòn đá được đánh số , bắt đầu ở bàn chân. |
* Từ tham khảo:
- đánh tháo
- đánh thọc sâu
- đánh thủng nồi trôi rế
- đánh thuế
- đánh thức
- đánh tiếng