| đắng cay | bt. Nh. Cay đắng: Gẫm thân con ngựa nhiều điều đắng cay (CD). |
| đắng cay | tt. Nh. Cay đắng. |
| đắng cay | tt Đau đớn và khổ sở trong lòng, không muốn nói ra: Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần (cd); Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (K). |
| đắng cay | rt. Nht. Cay-đắng: Đắng cay như ngậm quả bồ-hòn (V.d) |
| đắng cay | t. Đau đớn và khổ sở một cách thấm thía. |
| đắng cay | Xem "cay-đắng". |
Bây giờ đã đến cái thời kỳ tôi hơi ra ngoài đời mà đến gần cảnh vật rồi đó , tôi mới biết rằng tôi chưa từng yêu gì hơn yêu cảnh thiên nhiên , lắm khi có thể lấy đấy làm cái vui ở đời , khuây khoả được lắm nỗi đắng cay sầu thảm : có khi tôi ngắm cảnh mà quên cả mọi nỗi gian truân , quên cả thế sự , tưởng có thể bỏ cả vinh hoa phú quí để được hưởng một cái thú cỏn con với cây cỏ. |
| Bà ta đã thấy nhiều người vì tức khí chốc lát , vì nghe lời xúi giục mà bỏ việc làm , rồi không có tiền để dành , chịu bao nỗi đắng cay đói khát. |
| Cuộc đời có nhiều cái chế riễu đắng cay và đau đớn làm cho chúng ta đột nhiên hiểu cái ý nghĩa chua chát và sâu xa. |
Ái tình của hai người lẫn đắng cay và nước mắt. |
Ai ơi ! Ăn bát cơm rau Còn hơn chốn khác mâm thau chậu đồng Ai ơi ! Bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hột , đắng cay muôn phần. |
Ai ơi , phải nghĩ trước sau Đừng tham lắm của nhà giàu làm chi Làm thì xem chẳng ra gì Làm tất làm tả nói thì điếc tai Đi ngủ thì hết canh hai Thức khuya dậy sớm , mình ai dãi dầu Sớm về đi cắt cỏ trâu Đưa về lại bảo : ngồi đâu , không đầy ! Hết mẹ rồi lại đến thầy Gánh cỏ có đầy cũng nói rằng vơi Nói thì nói thật là dai Lắm câu chua cạnh , đắng cay trăm chiều Phận em là gái nhà nghèo Lấy phải chồng giàu , ai thấu cho chăng Nói ra đau đớn trong lòng Chịu khổ chịu nhục suốt trong một đời. |
* Từ tham khảo:
- đắng chằng đắng chẹt
- đắng đót
- đắng nghét
- đắng như mật cá mè
- đắng như quả bồ hòn
- đặng