| đảng | dt. Phe, nhóm, bọn, số đông người cùng lý-tưởng, hoàn-cảnh và quyền-lợi hợp thành bè hoạt-động cho lý-tưởng và quyền-lợi mình: Bè-đảng, phe-đảng, chính-đảng, hương-đảng, Dân-xã-đảng, Cộng-đảng, Dân-chủ-đảng, đảng bí-mật... |
| đảng | - dt. 1. Nhóm người kết với nhau trong một tổ chức chính trị có mục tiêu, có điều lệ chặt chẽ: Đảng cộng sản; Đảng xã hội; Đảng dân chủ 2. Đảng cộng sản Việt-nam nói tắt (thường viết hoa): Chịu sự lãnh đạo của Đảng; Không ai bắt buộc ai vào Đảng (HCM). |
| Đảng | - Đơn vị hộ tịch cổ gồm 500 gia đình |
| đảng | I. dt. 1. Nhóm người kết lại với nhau để hoạt động với những mục đích nhất định: nhiều phe nhiều đảng o bè đảng o dư đảng o đồ đảng o đồng đảng o gian đảng o nghĩa đảng o nghịch đảng o phe đảng. 2. Tổ chức chính trị của một tầng lớp xã hội (thường là chỉ một đảng cụ thể). 3. Đảng Cộng sản Việt Nam, nói tắt: sự lãnh đạo của Đảng. |
| đảng | Lời nói thẳng: đảng ngôn o đảng sĩ o đảng từ. |
| đảng | dt 1. Nhóm người kết với nhau trong một tổ chức chính trị có mục tiêu, có điều lệ chặt chẽ: Đảng cộng sản; Đảng xã hội; Đảng dân chủ 2. Đảng cộng sản Việt-nam nói tắt (thường viết hoa): Chịu sự lãnh đạo của Đảng; Không ai bắt buộc ai vào Đảng (HCM). |
| đảng | dt. 1. Phe, nhóm người cùng một chủ-nghĩa, một lý-tưởng, một hành-động chung: Một chính-phủ có nhiều đảng thường rất khó làm việc nhưng một chính-phủ chỉ có một đảng thì lại hay độc tài. // Đảng bảo-hoàng. Đảng bảo thủ. Đảng chính-trị (hay chính-đảng). Đảng cấp-xã. Đảng cọng-hoà. Đảng cọng-sản. Đảng dân chủ. Đảng tân-dân-chủ. Đảng tự-trị. Đảng xã-hội. Đảng độc-lập. 2. Bọn, phe (thường có ý-nghĩa xấu): Đảng du-côn, đảng ăn-cướp. |
| đảng | d. x. Chính đảng. |
| đảng | Phe, bọn, cánh, họp nhau để cạnh-tranh việc gì: Đảng chính-trị; đảng xã-hội; đảng trộm cướp. |
| Người ta tìm bắt anh là đồng đảng quấy rối đến cụ lớn , anh có yên ở nhà không ? Dũng đáp : Đến lúc đó thì liều vậy. |
| Họ thường nhìn tôi với một vẻ trêu nghịch và cười với nhau một cách tùng đảng. |
| Ông nói thẳng ý mình : Tôi cho rằng bọn bè đảng Trương Tần Cối ở Phú Xuân chỉ mới đục khoét hư hại đến rui mè. |
Trước là ngăn cột đá giữa dòng , kẻo đảng nghịch đặt mưu ngấp nghé. |
Trước là ngăn cột đá giữa dòng , kẻo đảng nghịch lăm le ngấp nghé. |
| Trung nghĩa quân và Hòa nghĩa quân cùng quân An Thái chờ sẵn bên ngoài làm lực lượng hậu bị , khi cần áp sát lũy phủ để càn quét tàn quân và dư đảng. |
* Từ tham khảo:
- đảng cương
- đảng đoàn
- đảng kì
- đảng phái
- đảng phí
- đảng sâm