| đàn cò | dt Từ địa phương chỉ cái nhị: Anh ta vừa kéo đàn cò vừa hát. |
| Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây , ngửa mặt trông theo gần như không trông kịp. |
| Trên mặt biển cỏ xanh rờn ấy , những đàn cò trắng chấp chới bay , không biết cơ man nào mà kể xiết. |
| Những đốm trắng lấm tấm như cả đàn cò trắng trên nền cát nâu nóng bỏng. |
Cứ mỗi một năm , mỗi một tháng , Ngạn lại càng thấy thương thêm những ngôi nhà sàn , những bà con Khơ Me thật thà , những đàn cò trắng chiều nào cũng trở về lượn cánh trên đầu các cô gái đi đội nước suối Lươn , vẩy vẩy đôi bàn tay dịu nhĩu , cười nói râm ran. |
| đàn cò cứ mỗi lúc một hiện rõ , với những đôi cánh hình dấu ớ. |
| Nhưng chiều hôm nay đàn cò đầu tiên về tới vừa xuống vườn xoài Hòn Đất thì chúng xao xác vụt bay lên hết cả. |
* Từ tham khảo:
- thà là
- thà liếm môi liếm mép còn hơn ăn chép mùa hè
- thà lỡ chân chẳng thà lỡ miệng
- thà rằng
- thà thiếu thuế vua, hơn thua lệ làng
- thà ướt sề còn hơn về không