| đạn bom | dt Nạn máy bay địch oanh tạc: Đạn bom còn giội nát đường cày (Tố-hữu). |
Đó là thời đạn bom ác liệt , nhưng sáng nào cổ cũng chèo xuồng ra chi khu Rạch Ráng bán trầu. |
| Cạnh nhà tường đạn bom cháy xém bà con dựng lại căn nhà lá. |
| Cái nhìn của ông xuyên qua khoảng không xám xịt của một ngày cuối đông , về vùng ký ức của một thời đạn bom khốc liệt trên chiến trường biên giới phía bắc. |
| Mặc dù chiến tranh đã lùi xa , tiếng dđạn bomđã chìm vào dĩ vãng nhưng những bộ phim về đề tài chiến tranh của Điện ảnh cách mạng Việt Nam vẫn khiến người xem nhớ mãi không nguôi. |
| Đầu sách ở dạng tổng kết Tân nhạc Việt Nam được tổ chức thành hai cuốn với tiêu đề Thế kỷ âm nhạc Việt Nam một thời dđạn bom, Thế kỷ âm nhạc Việt Nam một thời hòa bình cũng lấy ý từ câu hát trong bài Nhớ Hà Nội của nhạc sĩ Hoàng Hiệp Một thời đạn bom một thời hòa bình. |
| Chiến tranh chống Mỹ ngày càng khốc liệt , dđạn bomgây bao đau thương , tang tóc nơi xóm làng. |
* Từ tham khảo:
- phong long
- phong luân
- phong lưu
- phong lưu mỗi người một cách, lịch sự mỗi người một kiểu
- phong lưu xa cũng nên gần
- phong mã ngưu bất tương cập