| hỡi ôi | - th. Từ chỉ một ý than tiếc. |
| hỡi ôi | Tiếng than, tỏ ý thương tiếc: Hỡi ôi cũng một kiếp người. |
| hỡi ôi | tht Tiếng than thở: Hỡi ôi! Nói hết sự duyên, tơ tình đứt ruột lửa phiền cháy gan (K). |
| hỡi ôi | tht. Than ôi: Hỡi ôi, sự-nghiệp đã tiêu tan cả rồi! |
| hỡi ôi | .- th. Từ chỉ một ý than tiếc. |
| hỡi ôi | Tiếng than. Văn-liệu: Lòng này ai tỏ cho ta, hỡi lòng (K). Một đời nàng hỡi thương ôi còn gì! (K). Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng, Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn? Ai đi đâu đấy hỡi ai? Hay là trúc đã nhớ mai, đi tìm. |
| Trăng , gió , mây mưa , sương sớm... hỡi ôi , nó không còn mới mẻ nữa hay saỏ Và lúc này có 1 lá thư nào gửi cho mình mà chưa đến tay mình hay không? Có thư cũng không vui gì lắm. |
Trong đoàn dân tộc đi chân lính Súng giữ liền tay , cày chẳng rảnh áo trên vai rách lấy tay gò : Bụng vẫn thiếu cơm mà phải tỉnh hỡi ôi ! giành lấy sống cho nhau Chẳng dám tin trời rèn lấy mệnh Lâm li biết mấy hùng bao nhiêu Tiếng thảm run hoà thành nhạc mạnh. |
hỡi ôi nương tử , Hâm hưởng lễ này. |
hỡi ôi ! Còn chi buồn bằng , tuổi thì trẻ , gân thì cứng , máu thì cuồn cuộn với trái tim và lòng thiết tha mà đành sống theo khuôn khổ bằng phẳng : ngày hí húi đào bới đất làm tổ , đêm thì đi ăn uống và tụ tập chúng bạn nhảy múa dông dài. |
| Hắn quay lại phía bọn đàn em hỡi ôi , hẳn anh em đều chưa quên lịch sử. |
| Nhưng hhỡi ôi, khi đến nơi mới biết nhà trọ như một hang chuột. |
* Từ tham khảo:
- hờm
- hờm
- hờm
- hỡm
- hợm
- hợm