| đảm phụ | bt. Gánh-vác, chịu lấy. |
| đảm phụ | I. đgt. Gánh vác (công việc). II. dt. Khoản đóng góp ngoài thuế nghĩa vụ của người dân cho nhà nước trước đây: đóng đảm phụ quốc phòng. |
| đảm phụ | đgt (H. đảm: gánh vác; phụ: vác trên lưng) Nhận gánh vác một công việc khó khăn: Chọn người có tinh thần đảm phụ công tác phiền toái ấy. dt Số tiền nhân dân vui lòng đóng góp cho chính phủ trong trường hợp đặc biệt: Thuế khoá, đảm phụ v.v... phải được giảm nhẹ cho nhân dân đỡ phải đóng góp (Trg-chinh). |
| đảm phụ | bt. Chịu, gánh vác: Người kế-nghiệp chịu đảm-phụ tất cả nợ-nầng. |
| đảm phụ | 1. đg. Gánh vác: Đảm phụ một công việc lớn. 2. Số tiền dân đóng góp cho Nhà nước để dùng vào một việc công ích: Đảm phụ quốc phòng. |
| đảm phụ | Gánh đội; cáng-đáng công việc: Người tài mới đảm-phụ được việc lớn. |
| Sau 1975 , do hoàn cảnh kinh tế khó khăn , ông Trần Quang Vinh đưa gia đình vào Đồng Nai làm ăn thì toàn bộ diện tích đất vườn nhà thờ tộc Trần do ông Hiển để lại được ông Vinh giao cho ông Trần Ngọc Ân (Em ruột của ông Hiển và là chú ruột của ông Vinh , ông Ân cũng là người có quyền lợi đối với thửa đất trên) tiếp tục thừa kế sử dụng từ tháng 11/1976 (Thể hiện trong biên lai thu dđảm phụnông nghiệp đất vườn nhà thờ do ông Trần Ngọc Ân đứng tên đóng tiền trong biên lai số 9504442). |
| Điều này được thể hiện trong biên lai thu dđảm phụnông nghiệp đất vườn nhà thờ số 9504442 , mà ông Trần Ngọc Ân đứng tên đóng tiền , thì không thể nói là đất bỏ hoang , ông Ân vẫn đang quản lý và canh tác trên thửa đất đó bình thường đúng luật pháp. |
* Từ tham khảo:
- đám chay nào cũng có nước mắt
- đám hội
- đám ma
- đám ma nhà hiếu Những nơi cần phải hết sức giữ gìn, ý tứ
- đám tang
- đạm