| hối hận | đt. Tiếc và giận mình: Lỡ rồi thì chữa lại, hối-hận suông không ích chi. |
| hối hận | - đgt, tt (H. hối: hối tiếc; hận: oán giận) Cảm thấy đau khổ, tự trách mình đã lầm lỗi: Nay dù phải từ biệt thế giới này, tôi không có điều gì phải hối hận (HCM). |
| hối hận | đgt. Cảm thấy đau khổ, ân hận khi nhận ra lỗi lầm của mình: hối hận trước những việc làm sai lầm của mình o hối hận suốt đời o không có gì đáng hối hận. |
| hối hận | đgt, tt (H. hối: hối tiếc; hận: oán giận) Cảm thấy đau khổ, tự trách mình đã lầm lỗi: Nay dù phải từ biệt thế giới này, tôi không có điều gì phải hối hận (HCM). |
| hối hận | bt. Ăn-năn và ân-hận: Biết hối-hận là tốt. Mang nhiều hối-hận. |
| hối hận | .- Cảm thấy đau lòng và hổ thẹn khi đã phạm lỗi lầm lớn: Hối hận vì có ngoại tình. |
| hối hận | Ăn-năn và ân-hận: Làm việc phải, dù có thiệt hại cũng không hối-hận. |
| Nàng vuốt đường khâu cho thẳng rồi nhìn mẹ nói bằng một giọng như oán trách : Bây giờ người ta còn lại đây để làm gì ? Nói xong câu đó , nàng hhối hậnvì nàng sợ mẹ nàng sẽ dựa vào câu nói tức bực đó mà biết đến cái khổ trong lòng nàng. |
| Còn mợ phán , trước kia , một đôi khi vì quá tàn tệ , mợ cũng có vẻ hhối hận. |
| Còn từ đấy trở đi thì em không nhớ gì cả , em nhớ làm gì ! Nói xong Thu hối hận đã trót nói thêm câu sau rõ nghĩa quá mà lại vô lý nữa vì có ai hỏi gì đâu. |
| Cảnh gặp Thu đi trong nắng chỉ thoáng qua , nhưng vì thoáng qua nên Trương thấy Thu đẹp lên bội phần và cảnh ấy khiến chàng ăn năn hối hận và thương cho mình , mỗi lần nghĩ đến. |
Trương hối hận đã vội giục Nhan về ngay không kịp dò ý xem Nhan có thực tình bằng lòng không. |
| Phải , từ nay " không bao giờ là người có lỗi " , chàng không có tội với ai nữa , chàng hết cả trách nhiệm của một người và có lẽ hết lương tâm của một người biết hối hận. |
* Từ tham khảo:
- hối lộ
- hối lỗi
- hối ngộ
- hối phiếu
- hối phiếu chứng từ
- hối phiếu để trống